1. Toán lớp 4 trang 116 quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

Bài 1 : Quy đồng mẫu số các phân số :

a) \frac{7}{9} và \frac{2}{3}

b) \frac{4}{10} và \frac{11}{20}

c) \frac{9}{25} và \frac{16}{75}

Phương pháp giải:

Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân số là mẫu số chung ta làm như sau:

- Xác định mẫu số chung.

- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.

- Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.

Hướng dẫn giải :

a) Ta nhận thấy mẫu của phân số thứ nhất là 9 có thể chia hết cho 3, vậy giữ nguyên phân số \frac{7}{9}, lấy mẫu số chung giữa hai phân số là 9, chỉ quy đồng phân số \frac{2}{3}

b) Ta nhận thấy mẫu của phân số thứ hai là 20 có thể chia hết cho 10, vậy giữ nguyên phân số \frac{11}{20}, lấy mẫu số chung giữa hai phân số là 20, chỉ quy đồng phân số \frac{4}{10}

c) Ta nhận thấy mẫu của phân số thứ hai là 75 có thể chia hết cho 25, vậy giữ nguyên phân số \frac{16}{75}, lấy mẫu số chung giữa hai phân số là 75, chỉ quy đồng phân số \frac{9}{25}.

Đáp án :

a) \frac{2}{3} = \frac{2 \times 3 }{ 3 \times 3} = \frac{6}{9} ; giữ nguyên phân số \frac{7}{9}

b) \frac{4}{10} = \frac{4 \times 2 }{10 \times 2} = \frac{8}{20} ; giữ nguyên phân số \frac{11}{20}

c) \frac{9}{25} = \frac{9 \times 3 }{25 \times 3} = \frac{27}{75} ; giữ nguyên phân số \frac{16}{75}

Bài 2 : Quy đồng mẫu số các phân số 

a) \frac{4}{7} và \frac{5}{12} 

b) \frac{3}{8} và \frac{19}{24}

c) \frac{21}{22} và \frac{7}{11}

d) \frac{8}{15} và \frac{11}{16}

e) \frac{4}{25} và \frac{72}{100}

g) \frac{17}{60} và \frac{4}{5}

Phương pháp giải:

- Khi quy đồng mẫu số của hai phân số có thể làm như sau :

+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai

+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

- Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân số là mẫu số chung ta làm như sau:

+ Xác định mẫu số chung.

+ Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.

+ Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.

Hướng dẫn giải : 

a) \frac{4}{7} = \frac{4 \times 12 }{7 \times 12} = \frac{48}{84} ; \frac{5}{12} = \frac{5 \times 7 }{12 \times 7} = \frac{35}{84}

b) \frac{3}{8} = \frac{3 \times 3 }{8\times 3} = \frac{9}{24} ; giữ nguyên phân số \frac{19}{24}

c) \frac{7}{11} = \frac{7 \times 2 }{11\times 2} = \frac{14}{22} ; giữ nguyên phân số \frac{21}{22}

d) \frac{8}{15} = \frac{8 \times 16}{15\times 16} = \frac{128}{240} ; \frac{11}{16} = \frac{11 \times 15}{16\times 15} = \frac{165}{240}

e)  ; giữ nguyên phân số \frac{72}{100}

g) \frac{4}{25} = \frac{4 \times 4}{25\times 4} = \frac{16}{100}; giữ nguyên phân số \frac{17}{60}

Bài 3 : Viết các số lần lượt bằng \frac{5}{6}\frac{9}{8} và có mẫu số chung là 24.

Phương pháp giải :

Khi đã có mẫu số chung là 24, ta lấy 24 đem chia lần lượt cho hai mẫu số của hai phân số đã cho:

+ Lấy 24 chia cho mẫu của phân số thứ nhất, được kết quả bao nhiêu đem nhân ngược lại với cả tử và mẫu của phân số đó

+ Lấy 24 chia cho mẫu của phân số thứ hai, được kết quả bao nhiêu đem nhân ngược lại với cả tử và mẫu của phân số đó.

Hướng dẫn giải :

Xét phân số \frac{5}{6} : nhận thấy 24 : 6 = 4 nên ta có : \frac{ 5 \times 4 }{6 \times 4} = \frac{20}{24}

Xét phân số \frac{9}{8} : nhận thấy 24 : 8 = 3 nên ta có : \frac{9}{8}= \frac{ 9 \times 3 }{8 \times 3} = \frac{27}{24}

 

2. Toán lớp 4 trang 117 quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

Bài 1 : Quy đồng mẫu số các phân số :

a) \frac{1}{6} và \frac{4}{5} ;  \frac{11}{49} và \frac{8}{7} ; \frac{12}{5} và \frac{5}{9}

b) \frac{5}{9} và \frac{7}{36} ;  \frac{47}{100} và \frac{17}{25} ; \frac{4}{9} và \frac{5}{8}

Phương pháp giải :

- Khi quy đồng mẫu số của hai phân số có thể làm như sau :

+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai

+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất

- Khi quy đồng mẫu số hai phân số, trong đó mẫu số của một trong hai phân số là mẫu số chung ta làm như sau:

+ Xác định mẫu số chung.

+ Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số kia.

+ Lấy thương tìm được nhân với tử số và mẫu số của phân số kia. Giữ nguyên phân số có mẫu số là mẫu số chung.

Hướng dẫn giải :

Toán lớp 4 trang 116, 117 Quy đồng mẫu số các phân số có đáp ánToán lớp 4 trang 116, 117 Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

Bài 2 :

a) Hãy viết \frac{3}{5} và 2 thành hai phân số đều có mẫu số là 5

b) Hãy viết 5 và \frac{5}{9} thành hai phân số đều có mẫu số là 9; là 18.

Phương pháp giải :

a) Viết 2 dưới dạng phân số có mẫu số là 1, sau đó nhân cả tử và mẫu của phân số này với 5; giữ nguyên phân số \frac{3}{5}.

b) Viết 5 dưới dạng phân số có mẫu số là 1, sau đó quy đồng mẫu số lần lượt là 9, 18.

Hướng dẫn giải :

Toán lớp 4 trang 116, 117 Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

Bài 3 : Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)

Mẫu : Quy đồng mẫu số các phân số : \frac{1}{2}\frac{1}{3} và \frac{2}{5}

Ta có: Toán lớp 4 trang 116, 117 Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

Vậy: Quy đồng mẫu số các phân số \frac{1}{2}\frac{1}{3} và \frac{2}{5} được \frac{15}{30}\frac{10}{30} và \frac{12}{30}.

a) \frac{1}{3}\frac{1}{4} và \frac{4}{5}

b) \frac{1}{2}\frac{2}{3} và \frac{3}{4}

Phương pháp giải : 

Khi quy đồng mẫu số ba phân số có thể làm như sau:

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với tích của mẫu số của phân số thứ hai và mẫu số của phân số thứ ba.

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với tích của mẫu số của phân số thứ nhất và mẫu số của phân số thứ ba.

- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ ba nhân với tích của mẫu số của phân số thứ nhất và mẫu số của phân số thứ hai. 

Hướng dẫn giải :

Toán lớp 4 trang 116, 117 Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

Toán lớp 4 trang 116, 117 Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

 

Bài 4 : Viết các phân số lần lượt bằng \frac{7}{12} ; \frac{23}{30} và có mẫu số chung là 60.

Phương pháp giải :

Ta có: 60 : 12 = 5 và 60 : 30 = 2. Do đó ta viết phân số \frac{7}{12} thành phân số có mẫu số là 60 bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với 5; viết phân số \frac{23}{30} thành phân số có mẫu số là 60 bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với 2.

Hướng dẫn giải :

Toán lớp 4 trang 116, 117 Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

Bài 5 : Tính (theo mẫu)

Toán lớp 4 trang 116, 117 Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

Phương pháp giải :

Phân tích tử số và mẫu số thành tích của các thừa số, sau đó lần lượt chia nhẩm tích ở tử số và tích ở mẫu số cho các thừa số chung.

Hướng dẫn giải :

Toán lớp 4 trang 116, 117 Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

 

3. Một số bài tập quy đồng mẫu số các phân số minh hoạ khác

Dạng 1: Quy đồng mẫu số các phân số mà các mẫu số không chia hết cho nhau

- Phương pháp giải

Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

+ Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

- Ví dụ minh hoạ :

Quy đồng mẫu số hai phân số \frac{1}{4} và \frac{5}{6}

Lấy tử số và mẫu số của phân số \frac{1}{4} nhân với mẫu số của phân số thứ hai là 6 thì được \frac{6}{24}

Lấy tử số và mẫu số của phân số \frac{5}{6} nhân với mẫu số của phân số thứ nhất là 4 thì được \frac{20}{24}

Dạng 2 : Quy đồng mẫu số các phân số mà các mẫu số chia hết cho nhau 

×db×d

Giả sử mẫu số của phân số thứ hai mà chia hết cho mẫu số của phân số thứ nhất thì ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó như sau:

- Lấy mẫu số chung là mẫu số của phân số thứ hai.

- Tìm thừa số phụ bằng cách lấy mẫu số thứ hai chia cho mẫu số thứ nhất.

- Nhân cả tử số và mẫu số của phân số thứ nhất với thừa số phụ tương ứng.

- Giữ nguyên phân số thứ hai.

Lưu ý rằng : chúng ta nên lấy mẫu số chung là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0
 và cùng chia hết cho tất cả các mẫu.

Ví dụ minh hoạ :

Quy đồng mẫu số hai phân số \frac{7}{6} và \frac{5}{12}

Ta thấy mẫu số của phân số \frac{5}{12} chia hết cho mẫu số của phân số \frac{7}{6} (12 : 6 = 2)

Vì vậy, chọn mẫu số chung là 12.

Ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số \frac{7}{6} và \frac{5}{12} như sau : 


76=7×26×2=1412  và giữ nguyên phân số \frac{5}{12}.

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \frac{7}{6} và \frac{5}{12} được hai phân số \frac{14}{12} và \frac{5}{12}.

Trên đây là toàn bộ thông tin hữu ích mà Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết Toán lớp 4 trang 131, 132 Luyện tập chung có đáp án chi tiết nhất để hiểu rõ hơn. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!