1. Các kiến thức về phân số Toán lớp 5
1.1. Khái niệm về phân số
Phân số bao gồm có tử số và mẫu số, trong đó tử số là một số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới dấu gạch ngang.
Cách đọc phân số: khi đọc phân số ta đọc tử số trước rồi đọc “phần”, sau đó đọc đến mẫu số. Ví dụ :
, phân số đọc là một phần tám.
Chú ý:
Một là: Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia. Ví dụ: 5 : 9 = 
Hai là: Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1. Ví dụ: 6 =
, 15 = 
Ba là: Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 1. Ví dụ: 1 =
; 1 = 
Bốn là: Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0. Ví dụ: 0 =
; 0 = 
1.2. Tính chất cơ bản của phân số
Thứ nhất: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Thứ hai: Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Ví dụ 1:
.
Ví dụ 2:
.
1.3. Ứng dụng tính chất của phân số
Dạng 1: Rút gọn phân số
Bước 1: Xét xem cả tử số và mẫu số của phân số đó cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số đó cho số đó.
Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi tìm được phân số tối giản.
Chú ý: Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.
Ví dụ: 
Dạng 2: Quy đồng mẫu số các phân số
- Trường hợp mẫu số chung bằng tích của hai mẫu số của hai phân số đã cho
Bước 1: Lấy cả tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
Bước 2: Lấy cả tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Ví dụ: Quy đồng hai phân số sau:
và 
MSC: 12


- Trường hợp mẫu số của một trong các phân số chia hết cho mẫu số của các phân số còn lại
Bước 1: Lấy mẫu số chung là mẫu số mà chia hết cho mẫu số của các phân số còn lại.
Bước 2: Tìm thừa số phụ.
Bước 3: Nhân cả tử số và mẫu số của các phân số còn lại với thừa số phụ tương ứng.
Bước 4: Giữ nguyên phân số có mẫu số chia hết cho mẫu số của các phân số còn lại.
Ví dụ: Quy đồng hai phân số:
và 
MSC: 16
;

Chú ý: Ta thường lấy mẫu số chung là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0 và cùng chia hết cho tất cả các mẫu.
Xem thêm: Đề thi học kì 2 Tiếng Việt lớp 4 có đáp án chi tiết năm học 2022-2023
2. Đáp án Toán lớp 5 trang 148, 149: Ôn tập về phân số
Câu 1:
a) Viết phân số chỉ hình đã tô màu trong hình dưới đây

b) Viết hỗn số chỉ hình đã tô màu trong hình dưới đây

Phương pháp giải:
Quan sát hình vẽ để viết phân số hoặc hỗn số tương ứng của mỗi hình.
Đáp án:
a) Hình 1 : 3/4
Hình 2 : 2/5
Hình 3 : 5/8
Hình 4 : 3/8
b) Hình 1 : 
Hình 2 : 
Hình 3 : 
Hình 4 : 
Câu 2: Rút gọn các phân số:

Phương pháp giải:
Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:
- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
- Chia tử số và mẫu số cho số đó.
Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.
Đáp án





Câu 3: Quy đồng mẫu số các phân số:
a) 
b)
c) 
Phương pháp giải:
Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
- Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Đáp án
a) 

b) 
Giữ nguyên phân số 11/36
c) 

Câu 4: Điền dấu '>','<' hoặc '='

Phương pháp giải:
Áp dụng các quy tắc so sánh phân số:
- Nếu hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại.
- Nếu hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại.
- Nếu hai phân số không cùng mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số sau khi quy đồng.
Đáp án
+) 
+) Ta có:

Vậy
.
+)
.
Câu 5: Viết phân số thích hợp vào vạch giữa 1/3 và 2/3 trên tia số:

Phương pháp giải:
Ta thấy: từ vạch 0 đến vạch 1 được chia thành 6 phần bằng nhau. Ta sẽ quy đồng hai phân số 1/3 và 2/3 với mẫu số chung là 6 rồi tìm phân số ở giữa hai phân số đó.
Đáp án
Ta thấy: từ vạch 0 đến vạch 1 được chia thành 6 bằng nhau. Quy đồng hai phân số 1/3 và 2/3 với mẫu số chung là 6 ta có:

Do đó vạch ở giữa 1/3 và 2/3 ứng với phân số 3/6 hoặc phân số 1/2 (vì rút gọn phân số 3/6 ta được phân số tối giản 1/2.

3. Nguyên tắc học giỏi Toán lớp 5
(1) Chú ý nghe giảng: Đây gần như là nguyên tắc chung cho các môn học ở các bậc học. Chú ý nghe giảng để hiểu những dạng Toán mình đang học, phương pháp lập luận tư duy hay cách trình bày những bài toán ấy sao cho đúng là điều vô cùng cần thiết.
(2) Không coi thường những bài dễ: Nhiều bạn học khá tốt thường không thích làm những bài tập dễ trong sách giáo khoa hay mà chỉ chú tâm đến những bài tập khó, những bài mang dấu “ * ”. Điều này là không nên vì những bài tập dễ sẽ rèn cho các bạn tính cẩn thận, nhất là trong cách trình bày và tính toán.
(3) Ghi chép bài giảng cẩn thận: Hãy ghi thật nhanh bất cứ thứ gì khiến bạn cảm thấy cần phải ghi nhớ vào vở, đó có thể là một quy tắc, một lưu ý hoặc một phương pháp giải. Việc ghi chép sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn so với việc chỉ nghe mà không ghi chép, vì khi viết ra là bạn đã đang ghi nhớ lại kiến thức nội dung đó một lần nữa rồi. Về nhà khi học lại bài, chỉ cần xem lại các ghi chép, bạn có thể nhớ được gần hết bài học rồi đấy. Đôi khi, chỉ cần 1-2 “từ khóa” quan trọng cũng giúp bạn giải được bài toán khó đấy.
(4) Chăm chỉ làm bài tập: Hãy tự giác làm đủ số bài tập các thầy cô giao về nhà một cách nghiêm túc nhất. Càng va chạm với nhiều dạng bài tập, các em sẽ càng rèn được tư duy, phản xạ với mỗi dạng bài tập ấy. Nếu bạn chưa tự tin, hãy chọn những bài dễ trước. Làm bài dễ để “hiểu” kiến thức cơ bản đã. Sau khi đã “xơi tái” các bài dễ rồi hãy làm đến các bài khó hơn, đây là giai đoạn “thông hiểu”. Tiếp đến mới làm các bài khó hơn nữa, đây là giai đoạn “vận dụng cao”. Làm đủ 3 giai đoạn này thì bạn sẽ trở thành “chủ nhân” của bài học này. Hiếm có bài nào “làm khó” được bạn sau khi bạn đã “xử gọn” tất cả các bài kia rồi.
(5) Áp dụng đúng cách giải cho mỗi dạng bài: Các bài toán cho trong sách đều có cách giải. Mỗi dạng bài đều có phương pháp giải khác nhau. Bài toán khó vì có thể nó là sự kết hợp của nhiều dạng. Tuy nhiên, khi nắm chắc cách giải mỗi dạng rồi thì các bài ấy sẽ không khó nữa. Vì thế, việc cần làm là phân biệt được các dạng và nắm vững cách giải mỗi dạng bài.
(6) Nắm vững các công thức: Ở hình học lớp 5 có rất nhiều công thức tính chu vi, diện tích, thể tích các hình nên cần nắm chắc các công thức này, tuyệt đối không để nhầm lẫn giữa các công thức. Có thể viết ra để học hoặc làm thật nhiều các bài tập với mỗi công thức thì sẽ tự nhớ.
(7) Không lạm dụng những cuốn sách giải: Khi gặp những bài toán khó, mới lạ, các em đừng vội mở sách giải hay phần “hướng dẫn giải và đáp án” ra vì như thế các em sẽ không thể tạo cho mình được khả năng suy luận logic đâu. Hãy cố gắng, kiên nhẫn tư duy với các bài toán khó.
(8) Hỏi bạn bè những bài toán mình không làm được: Nếu cảm thấy trong lớp có ai đó giỏi hơn mình, đùng ngại ngần hỏi các bạn ấy những bài khó mà mình đang gặp phải. Khi hỏi bài, không nên chỉ để ý đến lới giải và đáp án mà hãy tìm hiểu xem tại sao bạn ấy có thể làm được bài toán này. Có thể bài toán ấy có câu từ nào đó giúp bạn ấy nhận ra được nó ở dạng này và dùng cách giải này,…
Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề Toán lớp 5 trang 148, 149: Ôn tập phân số có đáp án mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết: Đề thi Học kì 2 Toán lớp 5 của Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh hợp tác với quý khách hàng. Trân trọng ./.