Khách hàng: Luật sư cho em hỏi bạn em năm nay 50 tuổi bị bắt về tội vượt biên trái phép, bị bắt đến nay đã 3 ( ba) tháng như thế có được gọi là tạm giam không. Tạm giam là gì? Cơ sở nào quy định điều này ở đâu? 

Em cảm ơn luật sư

Người gửi : Ngocvinh Trankim

 

TRẢ LỜI:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

 

I. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật hình sự 2015

- Nghị định 167/2013/NĐ- CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tư, an toàn, xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình

 

II. Nội dung tư vấn

1. Xử phạt hành vi vượt biên trái phép

Về hành vi vượt biên trái phép, hành vi này được hiểu là hành vi qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định pháp luật. hành vi vượt biên trái phép sẽ bị xử lý như sau:

Căn cứ Khoản 3 Điều 17 Nghị định 167/2013/NĐ- CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tư, an toàn, xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình quy định

Điều 17. Vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và đi lại
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;
b) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, nội dung ghi trong hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú và thẻ thường trú;
c) Khai không đúng sự thật để được cấp hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;
d) Người nước ngoài đi vào khu vực cấm, khu vực nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép;
đ) Không xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có liên quan đến xuất nhập cảnh khi nhà chức trách Việt Nam yêu cầu; không chấp hành các yêu cầu khác của nhà chức trách Việt Nam về kiểm tra người, hành lý;
e) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 15 ngày trở xuống mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
g) Cho người nước ngoài nghỉ qua đêm nhưng không khai báo tạm trú, không hướng dẫn người nước ngoài khai báo tạm trú theo quy định hoặc không thực hiện đúng các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định;
b) Trốn hoặc tổ chức, giúp đỡ người khác trốn vào các phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài;
c) Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;
d) Sử dụng hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;
đ) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ 16 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
e) Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú mà thay đổi địa chỉ nhưng không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại.

Căn cứ Điều 347 Bộ luật hình sự 2015 quy định:

Điều 347. Tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép

Người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Như vậy, tùy từng mức độ nặng nhẹ và cần xác định về những thông tin từ phía cơ quan điều tra về nội dung vượt biên trái phép này có tình tiết tăng nặng giảm nhẹ riêng.

 

2. Khái niệm và điều kiện tạm giam

Tạm giam là một biện pháp ngăn chặn áp dụng đối với bị can, bị cáo được ghi nhận trong pháp luật tố tụng hình sự, cụ thể là tại Điều 119 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Tạm giam được áp dụng đối với tất cả các tội danh được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 và có thể áp dụng đối với tất cả các mức độ nguy hiểm cho xã hội nếu có đủ điều kiện theo luật định.

Điều kiện để áp dụng biện pháp tạm giam:

- Đối với những bị can, bị cáo phạm tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng có thể bị xem xét áp dụng biện pháp tạm giam trong trường hợp người có thẩm quyền, cơ quan có thẩm quyền xét thấy là cần thiết;

- Đối với những bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định khung hình phạt từ hai năm tù trở lên, nếu có một trong các căn cứ sau thì sẽ bị áp dụng biện pháp tạm giam:

+ Khi xác định bị can, bị cáo sẽ tiếp tục phạm tội hoặc đã có bằng chứng, chứng cứ về việc họ tiếp tục phạm tội;

+ Bị can, bị cáo bỏ trốn hoặc có dấu hiệu bỏ trốn, trường hợp bỏ trốn có quyết định truy nã mà bị bắt;

+ Bị can, bị cáo không có nơi cư trú ổn định, rõ ràng hoặc cơ quan chức năng không xác định được lý lịch bị can;

+ Khi có căn cứ xác định bị can, bị cáo có các hành vi xúi giục, mua chuộc người khác, cưỡng ép người khác cung cấp các thông tin sai sự thật,  khai báo gian dối; bị can, bị cáo có hành vi đe dọa, trả thù, khống chế những người bị hại, người làm chứng, người tố giác tội phạm và những người thân thích của họ; tiến hành tiêu hủy, làm giả các chứng cứ, tài liệu vụ án; tiến hành tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án trước khi bị cơ quan chức năng, cơ quan có thẩm quyền phát hiện;

+ Bị can, bị cáo đã từng bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác nhưng còn tiếp tục hành vi phạm tội.

- Đối với bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng có hình phạt dưới hai năm tù giam sẽ bị áp dụng biện pháp ngăn chặn là tạm giam nếu tiếp tục  thực hiện hành vi phạm tội của mình hoặc bỏ trốn khỏi nơi cư trú và bị cơ quan chức năng bắt theo quyết định truy nã.

- Đối với bị can, bị cáo là người bị bệnh nặng nguy hiểm đến tính mạng, là phụ nữ đang có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người già yếu mà có nơi cư trú rõ ràng, xác định được lý lịch bị can thì sẽ áp dụng biện pháp tạm giam chỉ khi:

+ Phạm các tội về xâm phạm an ninh quốc gia và khi có căn cứ xác định buộc phải tiến hành biện pháp tạm giam nếu không sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia;

+ Bị can, bị cáo tiếp tục thực hiện hành vi phạm tội;

+ Bị can, bị cáo có hành vi bỏ trốn và khi bỏ trốn thì bị bắt theo quyết định truy nã; Trường hợp này khi có dấu hiệu bỏ trốn cũng chưa đủ căn cứ để áp dụng biện pháp tạm giam.

+ Bị can, bị cáo có các hành vi sau đây:

Tiêu hủy các tài liệu, giấy tờ, chứng cứ của vụ án; làm giả mạo chứng cứ hoặc tẩu tán tài sản có liên quan đến vụ án; có hành vi mua chuộc, cưỡng ép hoặc xúi giục người khác để người đó khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật với cơ quan chức năng; đe dọa, khống chế hoặc trả thù những người làm chứng, người tố giác, người bị hại của vụ án hoặc người thân thích của những người này.

 

3. Vượt biên trái phép và bị bắt đến nay được 3 tháng, gọi là tạm giam không?

Về việc vượt biên trái phép và bị bắt đến nay được 3 tháng, cănn cứ Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định như sau:

Điều 119. Tạm giam

1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

2. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp:

a) Đã bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khác nhưng vi phạm;

b) Không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lý lịch của bị can;

c) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn;

d) Tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội;

đ) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

3. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã.

4. Đối với bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thì không tạm giam mà áp dụng biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp:

a) Bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

b) Tiếp tục phạm tội;

c) Có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm hoặc người thân thích của những người này;

d) Bị can, bị cáo về tội xâm phạm an ninh quốc gia và có đủ căn cứ xác định nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia.

5. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này có quyền ra lệnh, quyết định tạm giam. Lệnh tạm giam của những người được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được lệnh tạm giam, đề nghị xét phê chuẩn và hồ sơ liên quan đến việc tạm giam, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc quyết định không phê chuẩn. Viện kiểm sát phải hoàn trả hồ sơ cho Cơ quan điều tra ngay sau khi kết thúc việc xét phê chuẩn.

6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết.

 

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê