1. Hiểu thế nào về nhập cảnh trái phép?
Nhập cảnh trái phép là (Hành vi) từ ngoài biên giới Việt Nam vào Việt Nam trái với những quy định về nhập cảnh của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nhập cảnh trái phép là hành vi nguy hiểm chọ xã hội, xâm phạm chế độ quản lí nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.
- Nhập cảnh trái phép là hành vi cố ý, trực tiếp xâm phạm đến trật tự quản lý hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập cảnh, thể hiện ở hành vi đi vào lãnh thổ Việt Nam mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể:
+ Hành vi này có thể được thực hiện bằng các phương pháp, phương tiện, thủ đoạn khác nhau như lén lút, trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng chức năng xuất, nhập cảnh
+ Không có hộ chiếu hoặc giấy thông hành, nhập cảnh cùng biên giới
+ Có hộ chiếu hoặc giấy thông hành, nhập cảnh cùng biên giới nhưng đã quá hạn hoặc không có thị thực xuất cảnh, nhập cảnh
+ Sử dụng hộ chiếu giả hoặc giấy thông hành, nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh.
Cấu thành tội phạm với hành vi nhập cảnh trái phép:
- Khách thể: Tội phạm này có hành vi xâm phạm trực tiếp đến lĩnh vực xuất nhập cảnh, quản lý hành chính của pháp luật nước ta.
- Chủ thể: Đó có thể là công dân Việt Nam, người không quốc tịch hoặc người nước ngoài có đầy đủ năng lực hành vi không bị hạn chế theo quy định của pháp luật.
- Mặt khách quan:
+ Nhập cảnh trái phép là hành vi khi không có giấy tờ theo đúng quy định của nhà nước như visa, thị thực hay hộ chiếu mà vẫn tiến hành nhập cảnh.
+ Hành vi sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh thì sẽ là hành vi để cấu thành thêm một tội khác đó là tội sử dụng giấy tờ giả.
+ Đã hết thời hạn của giấy phép nhập cảnh nhưng vẫn không tiến hành gia hạn hoặc rời khỏi Việt Nam theo quy định.
- Mặt chủ quan: Hành vi phạm tội được coi là lỗi cố ý. Dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này không phải động cơ, mục đích.
Căn cứ Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định mọi công dân Việt Nam khi tham gia hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh phải chấp hành các quy định của pháp luật và nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau:
- Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.
- Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.
- Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.
- Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.
- Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
- Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.
- Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.
Với hành vi đưa người khác nhập cảnh trái phép vào Việt Nam hoặc giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác vào Việt Nam, ở lại Việt Nam trái phép thì tùy vào từng mức độ, hậu quả xảy ra người có hành vi vi phạm có thể phải chịu xử phạt hành chính hoặc phải chịu trách nhiệm hình sự.
2. Người nhập cảnh trái phép có thể bị xử phạt vi phạm hành chính như thế nào
Căn cứ Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình, người có hành vi vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với hành vi nhập cảnh trái phép với nhiều hình thức. Tiêu biểu có những hành vi vi phạm có thể bị xử phạt như sau:
| STT | Căn cứ pháp lý | Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền |
| 1 | Điểm a khoản 3 Điều 18 | Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục nhập cảnh theo quy định; | Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
| 2 | Điểm a khoản 4 Điều 18 | Sử dụng hộ chiếu giả, giấy thông hành giả, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cấp cho người nước ngoài nhập cảnh cư trú Việt Nam giả hoặc thẻ ABTC giả | Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng |
| 3 | Điểm c khoản 6 Điều 18 | Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nhập cảnh tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC giả | Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
| 4 | Điểm b khoản 6 Điều 18 | Nhập cảnh không đúng mục đích đã xin cấp thị thực, thẻ tạm trú hoặc gia hạn tạm trú th | Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
| 5 | Điểm a khoản 7 Điều 18 | Làm giả hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC | Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng |
Đồng thời, có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm, trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm nêu trên; các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi nhập cảnh vào Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền.
3. Người nhập cảnh trái phép có thể bị xử lý hình sự như thế nào?
Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015, người nhập cảnh trái phép vào Việt Nam và người tổ chức, môi giới cho người khác nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép bị xử lý hình sự như sau:
- Người nào nhập cảnh trái phép hoặc ở lại Việt Nam trái phép, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm (Điều 347 Bộ luật Hình sự năm 2015 về tội vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh; tội ở lại Việt Nam trái phép).
- Người tổ chức hoặc môi giới cho người khác nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm (Khoản 1 Điều 348 Bộ luật hình sự năm 2015 về tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép).
- Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp như lợi dụng chức vụ, quyền hạn, phạm tội 02 lần trở lên, đối với từ 05 người đến 10 người, có tính chất chuyên nghiệp, thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, tái phạm nguy hiểm thì người tổ chức hoặc môi giới cho người khác nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm (Khoản 2 Điều 348 Bộ luật hình sự năm 2015 về tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép).
- Nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp như tổ chức, môi giới cho người khác nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép đối với 11 người trở lên, thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên, làm chết người thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm (Khoản 3 Điều 348 Bộ luật hình sự năm 2015 về tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép).
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm (Khoản 4 Điều 348 Bộ luật hình sự năm 2015 về tội tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh hoặc ở lại Việt Nam trái phép).
Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan đến chủ đề này như: Hành vi nhập cảnh trái phép vào Việt Nam trong thời gian dịch bệnh Covid 19 bị xử lý như thế nào ? Nếu quý vị đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có những câu hỏi cần được giải đáp, chúng tôi xin gửi đến quý vị lời mời hợp tác với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến thông qua số hotline đáng tin cậy 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn lòng lắng nghe và đồng hành cùng quý vị từng bước trên con đường giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và bảo đảm tính pháp lý.