1. Tội tàng trữ chất ma túy thì bị xử phạt thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Chồng tôi được 1 người bạn nhờ mua 300k ma tuý đá với số lượng 2,5gr đang vận chuyển thì bị bắt. Vậy tôi xin hỏi tội của chồng tôi sẽ bị xử phạt bao nhiêu năm tù ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo thông tin mà bạn cung cấp thì chồng bạn được một người bạn nhờ mua ma túy, tuy nhiên, việc mua chất ma túy không mang tính chất là mua bán nhằm kiếm lợi nhuận, cho nên đối với trường hợp này chồng bạn có thể bị truy cứu về tội tàng trữ trái phép chất ma túy. Cụ thể, điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định đối với trường hợp tàng trữ trái phép chất ma túy:

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 248, 250, 251 và 252 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Heroine, Cocaine, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA hoặc XLR-11 có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá cây côca; lá khát (lá cây Catha edulis); lá, rễ, thân, cành, hoa, quả của cây cần sa hoặc bộ phận của cây khác có chứa chất ma túy do Chính phủ quy định có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng khối lượng hoặc thể tích của các chất đó tương đương với khối lượng hoặc thể tích chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

Theo đó, tội tàng trữ trái phép chất ma tuy được hướng dẫn tại điểm 3.1 khoản 3 phần II Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XVIII các tội phạm về ma túy của bộ luật hình sự 1999 như sau:

3.1. “Tàng trữ trái phép chất ma túy” là cất giữ, cất giấu bất hợp pháp chất ma túy ở bất cứ nơi nào (như trong nhà, ngoài vườn, chôn dưới đất, để trong vali, cho vào thùng xăng xe, cất dấu trong quần áo, tư trang mặc trên người hoặc theo người…) mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển hay sản xuất trái phép chất ma túy. Thời gian tàng trữ dài hay ngắn không ảnh hưởng đến việc xác định tội này.

Theo những quy định trên thì do chồng bạn thực hiện hành vi mua bán chất ma túy vì lý do có người bạn nhờ vả và việc mua bán không nhằm mục đích sinh lợi nhuận hoặc trả thù lao, cho nên trong trường hợp này chồng bạn có thể bị truy cứu theo điểm g khoản 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Khung hình phạt đối với hành vi này là bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

>> Xem thêm:  Vận chuyển tiền trái phép phạt bao nhiêu năm tù ? Xử lý khi chuyển tiền mà không nhận được hàng ?

2. Bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản ?

Thưa luật sư, xin hỏi: D là con nghiện bắt cóc con tin để có tiền mua ma túy, bắt cóc học sinh lớp 1 và đòi chuộc 100 triệu, người khác báo và công an bị bắt.

Luật sư cho hỏi lúc này D sẽ bị xử lý như nào theo quy định của pháp luật?

Điều 169 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau:

"Điều 169. Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bắt cóc người khác làm con tin nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Dùng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;

d) Đối với người dưới 16 tuổi;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

g) Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm.

Theo thông tin bạn cung cấp:

+ Người bị bắt cóc là học sinh lớp 1;

+ Tài sản chiếm đoạt là 100.000.000 đồng

Do đó, D phạm tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, do có 2 tình tiết tăng nặng định khung nên D có thể sẽ bị truy tố theo quy định tại điểm d,e khoản 2 Điều 169 với khung hình phạt là từ 05 năm đến 12 năm. Mức hình phạt được áp dụng cụ thể với D sẽ còn tùy theo các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ để Tòa án có thể đưa ra một bản án thỏa đáng.

3. Hình phạt về tội tàng trữ ma túy tính thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: anh Nguyễn Văn A đang chấp hành án tại trại giam với tội tàng trữ trái phép chất ma tuý , án 16 năm nhưng trong thời gian chấp hành án tại trại lại phạm tội mới xử thêm 3 năm. Hỏi anh Nguyễn Văn A có được tính thành tiền án không ?
Em xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Người có tiền án là người đã bị kết án và thi hành hình phạt mà chưa được xóa án. Người được xóa án tích thì coi như chưa bị kết án. Sau khi thi hành bản án hình sự một thời gian nhất định thì người bị kết án được mặc nhiên xoá án tích hoặc được toà án cấp chứng nhận xoá án tích.Theo đó, căn cứ vào Điều 70 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) đương nhiên được xóa án tích được quy định như sau:

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

Như theo thông tin bạn cung cấp, anh Nguyễn Văn A đang trong thời gian chấp hành hình phạt trong trại giam, do đó anh Nguyễn Văn A chưa được xóa án tích nên sẽ bị coi là có tiền án.

Ngoài ra, căn cứ vào Điều 53 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bố sung năm 2017) quy định về tái phạm và tái phạm nguy hiểm như sau:

1. Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.

2. Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:

a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;

b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý.

Trường hợp trên, anh Nguyễn Văn A bị kết án về tội tàng trữ trái phép chất ma túy, cụ thể hình phát là 16 năm tù, đang trong thời gian chấp hành hình phạt và chưa được xóa án tích lại phạm thêm một tội mới với hình phạt là 3 năm tù. Vì vậy, anh Nguyễn Văn A sẽ bị coi là tái phạm.

>> Xem thêm:  Làm thể nào để mở trung tâm cai nghiện ma túy ? Đăng hình ảnh sử dụng ma túy có phạm luật ?

4. Khi nào phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy ?

Kính chào quý công ty, tôi có người em bị bắt vào ngày 24 tháng 2 âm lịch thức ngày mùng 9 tháng 4 dương lịch. Trong người có 0,1 đến 0,2 gram heroin theo như công an thị xã T cho biết. Theo như thông tin ban đầu của công an thị xã T thì em tôi có thể bị giam tù từ 1 đến 3 năm tù nếu trưa có tiền án tiền sự gì. Theo như tôi biết thì em tôi trưa có tiền án tiền sự về trước đây cả.
Vậy em tội có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Tôi muốn nhờ công ty tư vấn cho có cách nào để giảm nhẹ hình phạt hay không? Xin quý công ty tư vấn cho tôi về vấn đế này ?
Xin chân thành cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, căn cứ vào Điều 21 của Nghị định 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó, người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Cùng với đó, theo quy định tại mục 3.6 Phần II Thông tư liên tịch 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP hướng dẫn áp dụng Chương XVIII "Các tội phạm về ma túy" của Bộ luật hình sự năm 1999 do Bộ Công an - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao - Tòa án nhân dân tối cao - Bộ Tư pháp ban hành:

Người nào tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy với số lượng sau đây không nhằm mục đích mua bán hay sản xuất trái phép chất ma túy khác thì áp dụng khoản 4 Điều 8 Bộ luật hình sự , theo đó không truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng phải bị xử lý hành chính:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có trọng lượng dưới một gam;

b) Hêrôin hoặc côcain có trọng lượng dưới không phẩy một gam;

c) Lá, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có trọng lượng dưới một kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có trọng lượng dưới năm kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có trọng lượng dưới một kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có trọng lượng dưới một gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng từ mười mililít trở xuống.

Căn cứ theo quy định trên thì việc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển hoặc chiếm đoạt heroin có trọng lượng dưới 0,1g. Tuy nhiên, em của bạn đã có hành vi tàng trữ trái phép ma túy trên 0,1g, do đó hành vi của em bạn sẽ không được áp dụng quy định trên mà sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định như sau:

1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 gam đến dưới 500 gam;

c) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;

d) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 25 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 05 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

e) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 10 kilôgam;

g) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 01 gam đến dưới 20 gam;

h) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 10 mililít đến dưới 100 mililít;

i) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm b đến điểm h khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Sử dụng người dưới 16 tuổi vào việc phạm tội;

e) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 500 gam đến dưới 01 kilôgam;

g) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 05 gam đến dưới 30 gam;

h) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

i) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 200 kilôgam;

k) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 10 kilôgam đến dưới 50 kilôgam;

l) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 20 gam đến dưới 100 gam;

m) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 100 mililít đến dưới 250 mililít;

n) Tái phạm nguy hiểm;

o) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm e đến điểm m khoản này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng từ 01 kilôgam đến dưới 05 kilôgam;

b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng từ 30 gam đến dưới 100 gam;

c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng từ 25 kilôgam đến dưới 75 kilôgam;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng từ 200 kilôgam đến dưới 600 kilôgam;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng từ 50 kilôgam đến dưới 150 kilôgam;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng từ 100 gam đến dưới 300 gam;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích từ 250 mililít đến dưới 750 mililít;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Nhựa thuốc phiện, nhựa cần sa hoặc cao côca có khối lượng 05 kilôgam trở lên;

b) Hêrôin, côcain, Methamphetamine, Amphetamine, MDMA có khối lượng 100 gam trở lên;

c) Lá, rễ, thân, cành, hoa, quả cây cần sa hoặc lá cây côca có khối lượng 75 kilôgam trở lên;

d) Quả thuốc phiện khô có khối lượng 600 kilôgam trở lên;

đ) Quả thuốc phiện tươi có khối lượng 150 kilôgam trở lên;

e) Các chất ma túy khác ở thể rắn có khối lượng 300 gam trở lên;

g) Các chất ma túy khác ở thể lỏng có thể tích 750 mililít trở lên;

h) Có 02 chất ma túy trở lên mà tổng số lượng của các chất đó tương đương với số lượng chất ma túy quy định tại một trong các điểm từ điểm a đến điểm g khoản này.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, em của bạn đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy với khối lượng từ 0,1g đến 0,2g, vì vậy em chị có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) với khung hình phạt từ 1 năm đến 5 năm. Ngoài ra còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Thứ hai, theo như thông tin bạn cung cấp, em của bạn chưa có tiền án, tiền sự, vì vậy em của bạn có thể được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo điểm h, i Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự quy định 23 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự sau:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

k) Phạm tội vì bị người khác đe doạ hoặc cưỡng bức;

l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

m) Phạm tội do lạc hậu;

n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

r) Người phạm tội tự thú;

s) Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;

t) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;

u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

x) Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật về cai nghiện bắt buộc ? Mức phạt trốn cai nghiện bắt buộc ?

5. Bị bắt về tội tàng trữ ma túy có bị tịch thu xe máy ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Anh trai tôi vừa qua đã bị bắt về tội tàng trữ ma túy đá và bị bắt, anh tôi bị khép vào khoản 1 từ 2 năm tù đến 7 năm. Lúc anh tôi bị bắt là lúc anh đang trên đường về nhà và bị công an bắt khi vừa về đến nhà. Sau đó họ thu xe máy mà anh tôi đang đi.
Vậy cho tôi hỏi liệu xe máy đó có được trả lại cho gia đình hay không? Xe đứng tên anh tôi.
Trân trọng cảm ơn.

Bị bắt về tội tàng trữ ma túy khi đang đi trên đường có bị tịch thu xe máy ?

Luật sư tư vấn luật hình sự về ma túy, gọi số: 1900.0159

Trả lời:

Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm, như sau:

Điều 47. Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm

1. Việc tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tịch thu tiêu hủy được áp dụng đối với:

a) Công cụ, phương tiện dùng vào việc phạm tội;

b) Vật hoặc tiền do phạm tội hoặc do mua bán, đổi chác những thứ ấy mà có; khoản thu lợi bất chính từ việc phạm tội;

c) Vật thuộc loại Nhà nước cấm tàng trữ, cấm lưu hành.

2. Đối với vật, tiền bị người phạm tội chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép, thì không tịch thu mà trả lại cho chủ sở hữu hoặc người quản lý hợp pháp.

3. Vật, tiền là tài sản của người khác, nếu người này có lỗi trong việc để cho người phạm tội sử dụng vào việc thực hiện tội phạm, thì có thể bị tịch thu.

Theo quy định trên, tịch thu, sung quỹ nhà nước được áp dụng đối với công cụ, phương tiện dùng vào việc thực hiện phạm tội, đây là những công cụ, phương tiện mà người phạm tội đã sử dụng vào việc thực hiện tội phạm. Đối với trường hợp của bạn, nếu anh bạn dùng xe máy để thực hiện hành vi phạm tội chẳng hạn như dùng xe để vận chuyển, mua bán ma túy thì chiếc xe máy này sẽ bị Công an tịch thu, sung quỹ Nhà nước. Còn nếu trong quá trình điều tra vụ án mà không có căn cứ cho rằng chiếc xe máy được dùng để thực hiện hành vi phạm tội thì Công an sẽ trả lại cho gia đình bạn.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn.Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.0159.

Trân trọng.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khai thác gỗ lậu (Lâm tặc) có khi nào bị phạt tử hình không ?