1. Nguyên tắc tính tiền thưởng các danh hiệu thi đua khen thưởng

Căn cứ theo Điều 53 của Nghị định 98/2023/NĐ-CP, các quy định về nguyên tắc tính tiền thưởng cho cá nhân, tập thể và hộ gia đình được khen thưởng được xác định dựa trên một số yếu tố quan trọng. Thứ nhất, tiền thưởng sẽ được tính dựa trên mức lương cơ sở do Chính phủ quy định và có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định công nhận danh hiệu thi đua hoặc quyết định hình thức khen thưởng. Sau khi tính toán, số tiền thưởng sẽ được nhân với hệ số mức lương cơ sở và làm tròn lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam.

Đặc biệt, mức tiền thưởng sẽ thay đổi tùy thuộc vào danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng. Cụ thể, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cao hơn sẽ đi kèm với mức tiền thưởng cao hơn. Trong cùng một hình thức khen thưởng và ở cùng một mức khen thưởng, mức tiền thưởng đối với tập thể luôn cao hơn mức tiền thưởng dành cho cá nhân. Điều này phản ánh sự tôn vinh đóng góp của tập thể so với cá nhân.

Ngoài ra, nếu trong cùng một thời điểm, một đối tượng đạt được nhiều danh hiệu thi đua, nhưng thời gian đạt được các danh hiệu đó khác nhau, thì đối tượng đó sẽ được nhận tiền thưởng cho từng danh hiệu thi đua tương ứng. Tương tự, nếu đối tượng nhận được nhiều hình thức khen thưởng khác nhau trong cùng một thời điểm, mức tiền thưởng sẽ được tính riêng cho từng hình thức khen thưởng.

Đặc biệt, trong trường hợp một đối tượng vừa được công nhận danh hiệu thi đua, vừa nhận quyết định hình thức khen thưởng, họ sẽ được nhận tiền thưởng cho cả danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đó. Cuối cùng, khi thực hiện chính sách cải cách tiền lương, Chính phủ sẽ quy định lại quỹ thi đua khen thưởng và mức tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua cũng như hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân, tập thể và hộ gia đình, đảm bảo tính công bằng và phù hợp với tình hình thực tế.

 

2. Tổng hợp mức tiền thưởng cho các danh hiệu thi đua khen thưởng

Ngày 21/6/2024, Ban Chấp hành Trung ương đã ra Kết luận số 83-KL/TW về việc cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024. Kết luận này đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc điều chỉnh các chính sách về tiền lương và trợ cấp, nhằm cải thiện đời sống của người lao động, người hưởng lương hưu và các đối tượng cần trợ cấp xã hội.

Cụ thể, mức lương cơ sở sẽ được điều chỉnh tăng từ 1,8 triệu đồng lên 2,34 triệu đồng, tương đương với mức tăng 30% so với hiện tại. Việc điều chỉnh này không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến những người hưởng lương cơ sở trong các cơ quan nhà nước mà còn tác động đến nhiều đối tượng khác như người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và các đối tượng hưởng trợ cấp xã hội. Đây là một bước đi quan trọng của Chính phủ trong việc thực hiện chính sách cải cách tiền lương, nâng cao chất lượng sống cho các nhóm đối tượng này, đồng thời góp phần vào sự ổn định kinh tế - xã hội và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.

2.1. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua

Đơn vị: đồng

STT

Danh hiệu thi đua

Hệ số

Mức thưởng

I

VỚI CÁ NHÂN

1

"Chiến sĩ thi đua toàn quốc"

4,5

10.530.000

2

Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh

3

7.020.000

3

"Chiến sĩ thi đua cơ sở"

1

2.340.000

4

"Lao động tiên tiến", "Chiến sĩ tiên tiến"

0,3

702.000

II

VỚI TẬP THỂ

1

"Tập thể lao động xuất sắc", "Đơn vị quyết thắng"

1,5

3.510.000

2

"Tập thể Lao động tiên tiến", "Đơn vị tiên tiến"

0,8

1.872.000

3

Xã, phường, thị trấn tiêu biểu

2

4.680.000

4

Thôn, tổ dân phố văn hóa

1,5

3.510.000

5

"Cờ thi đua của Chính phủ"

12

28.080.000

6

Cờ thi đua cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh

8

18.720.000

7

Cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia

6

14.040.000

2.2. Mức tiền thưởng huân chương các loại

Đơn vị: đồng

STT

Huân chương

Hệ số

Mức thưởng

1

"Huân chương Sao vàng"

46

107.640.000

2

"Huân chương Hồ Chí Minh"

30,5

71.370.000

3

"Huân chương Độc lập" hạng nhất, "Huân chương Quân công" hạng nhất

15

35.100.000

4

"Huân chương Độc lập" hạng nhì, "Huân chương Quân công" hạng nhì

12,5

29.250.000

5

"Huân chương Độc lập" hạng ba, "Huân chương Quân công" hạng ba

10,5

24.570.000

6

“Huân chương Lao động” hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất”

9

21.060.000

7

“Huân chương Lao động” hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”

7,5

17.550.000

8

“Huân chương Lao động” hạng Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba và “Huân chương Dũng cảm”

4,5

10.530.000

Mức tiền thưởng các loại Huân chương với tập thể gấp 02 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân nêu ở trên.

2.3. Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự Nhà nước

Đơn vị: đồng

STT

Danh hiệu vinh dự Nhà nước

Hệ số

Mức thưởng

1

“Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

15,5

36.270.000

2

“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” (*)

15,5

36.270.000

3

“Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”

12,5

29.250.000

4

“Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân ưu tú”

9

21.060.000

(*) Mức tiền thưởng tập thể gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân.

2.4. Mức tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”

Đơn vị: đồng

STT

Giải thưởng

Hệ số

Mức thưởng

1

“Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật

270

631.800.000

2

“Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật

170

397.800.000

2.5. Mức tiền thưởng Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương

Đơn vị: đồng

STT

Bằng khen, giấy khen

Hệ số

Mức thưởng

1

 “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” (**)

3,5

8.190.000

2

Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh (**)

1,5

3.510.000

3

Kỷ niệm chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

0,8

1.872.000

4

Kỷ niệm chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có tổ chức đảng đoàn hoặc có tổ chức đảng thuộc Đảng bộ khối các cơ quan trung ương

0,6

1.404.000

5

Bằng khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia (**)

1

2.340.000

6

Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc và trực thuộc Bộ, ban, ngành;
Giấy khen của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp, hợp tác xã;
Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương;
Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (**)

0,3

702.000

7

Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

0,15

351.000

(**) Mức tiền thưởng tập thể gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân.

Mức tiền thưởng hộ gia đình bằng 1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá nhân nêu trên.

2.6. Mức tiền thưởng Huy chương

Đơn vị: đồng

STT

Bằng khen, giấy khen

Hệ số

Mức thưởng

1

 “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”;
“Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”;
“Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba;
“Huy chương Hữu nghị”

1,5

3.510.000

LƯU Ý:  Mức tiền thưởng trên là kết quả được tính từ hệ số nhân (x) với lương cơ sở mà chưa thực hiện việc làm tròn theo nguyên tắc tại khoản 2 Điều 53 Nghị định 98/2023/NĐ-CP:

"Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền Việt Nam." 

Xem thêm bài viết: Quy định mới nhất về Hội đồng thi đua khen thưởng cấp bộ ra sao?

Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.