1. Trắc nghiệm Sinh học lớp 11 Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Câu 1. Sinh trưởng và phát triển của chim bồ câu
A. Sinh trưởng và phát triển của chim bồ câu được bắt đầu từ khi trứng nở đến khi chim trưởng thành và sinh sản được
B. Sinh trưởng và phát triển của chim bồ câu bắt đầu từ khi trứng nở ra đến khi già và chết
C. Sinh trưởng và phát triển của chim bồ câu bắt đầu từ lúc trứng được thụ tinh và kéo dài đến lúc chim trưởng thành
D. Sinh trưởng và phát triển của chim bồ câu bắt đầu từ hợp tử, diễn ra trong trứng và sau khi trứng nở, kết thúc khi già và chết
Lời giải:
Quá trình bắt đầu từ hợp tử, sau đó trứng của chim bồ câu chứa những tế bào phôi đã thụ tinh sẽ trải qua quá trình phát triển trong trứng, sau khi trứng nở sẽ nở ra bồ câu non, trưởng thành và sinh sản, cuối cùng đến tuổi già và chết.
Chọn đáp án D
Câu 2: Hãy nêu quá trình sinh trường và phát triển của thằn lằn:
A. Quá trình sinh trưởng và phát triển của thằn lằn được bắt đầu từ khi trứng nở đến khi thằn lằn trưởng thành và sinh sản được
B. Quá trình sinh trưởng và phát triển của thằn lằn bắt đầu từ hợp tử, diễn ra trong trứng và sau khi trứng nở, kết thúc khi già và chết
C. Quá trình sinh trưởng và phát triển của thằn lằn bắt đầu từ lúc trứng thụ tinh và kéo dài đến lúc thằn lằn trưởng thành
D. Quá trình sinh trưởng và phát triển của thằn lằn bắt đầu từ khi trứng nở ra đến khi già và chết
Lời giải:
Quá trình này bắt đầu từ hợp tử khi con cái gặp một con đực để giao phối trong quá trình này trứng được thụ tinh và bắt đầu hình thành. Trứng của thằn lằn chứa những bào phôi đã thụ tinh và sẽ trải qua quá trình phát triển trong trứng. Sau khi phát triển trứng sẽ nở ra, sinh trưởng và phát triển, chuyển đổi, sinh sản và đến tuổi già và chết.
Chọn đáp án B
Câu 3: Khi nuôi lợn ỉ, nên xuất chuồng lúc chúng đạt khối lượng 50 - 60 kg vì
A. Khi đó là thời điểm cỡ lớn nhất của chúng
B. Sau giai đoạn này lợn lớn rất chậm
C. Sau giai đoan này lợn sẽ dễ bị bệnh
D. Nuôi quá lâu thịt lợn sẽ không còn ngon như đúng thời điểm xuất chuồng
Lời giải:
Quyết định về thời điểm xuất chuồng lợn ỉ thường phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mục tiêu nuôi để cung cấp thịt thì việc xuất chuồng khi chúng được 50 - 60 kg là hợp lý nhất, vì sau giai đoạn này lợn sẽ sinh trưởng chậm hơn, khối lượng lợn sẽ không tăng mạnh như trước vậy nên nếu nuôi để thịt thì xuất chuồng vào giai đoạn này là hợp lý.
Chọn đáp án B
Câu 4: Vì sao nuôi cá rô nên thu hoạch sau 1 năm mà không để lâu hơn?
A. Cá sẽ đạt kích thước tối đa sau một năm
B. Cá nuôi lâu thì thịt cá sẽ dai và không còn ngon nữa
C. Tốc độ lớn đối với cá rô phi thường nhanh nhất ở năm đầu sau đó sẽ giảm
D. Tuổi thọ của cá rô phi thường ngắn.
Lời giải:
Một số lý do nên nuôi cá rô trong 1 năm đầu tiên bởi vì cá rô phi có khối lượng tối đa là khoảng 4 kg/con trong thời gian nuôi 3 năm. Trong 1 năm đầu tiên thì chúng đạt khoảng 1,5 - 1,8 kg/ con. Nếu nuôi lâu cá rô phi sẽ dẫn tới vấn đề như tốn thức ăn, tốn công chăm sóc; thịt cá dai, không ngon.
Ý A không đúng vì khối lượng tối đa của cá là 2,5 kg
Ý D không đúng
Chọn đáp án B
Câu 5: Biến thái là:
A. Chính là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra
B. Sự thay đổi từ từ hình thái, cấu tạo và đổ ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra
C. Đó là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra
D. Là sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra
Lời giải:
Khái niệm "biến thái" thường được sử dụng để mô tả sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của một số loài động vật sau khi chúng sinh ra hoặc nở từ trứng ra. Biến thái thường xuyên xảy ra trong quá trình phát triển từ giai đoạn non đến giai đoạn trưởng thành.
Chọn đáp án C
Câu 6: Sinh trưởng của cơ thể động vật được hiểu là?
A. Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể động vật
B. Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào
C. Được hiểu là quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể
D. Đó là quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể
Lời giải:
Quá trình sinh trưởng là một phần quan trọng của chu kỳ sống của động vật và thường liên quan chặt chẽ đên các yếu tố dinh dưỡng, gen và môi trưởng sống. Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể thông qua việc tăng kích thước và số lượng của tế bào. Quá trình sinh trưởng này thường bao gồm tăng kích thước tế bào, tắng số lượng tế bào, tăng kích thước cơ thể.
Chọn đáp án B
Câu 7: Phát triển của động vật là quá trình biến đổi gồm:
A. sinh trưởng
B. sự phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
C. Phân hóa tế bào
D. tất cả đều đúng
Lời giải:
Quá trình phát triển của động vật gồm 3 quá trình chính mà tất cả chúng liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng (quá trình tăng kích thước), phân hóa tế bào (quá trình mà tế bào chung trong cơ thể động vật trở nên đặc bệt hóa và chuyển đổi thành các tế bào chuyên biệt) và cuối cùng là phát sinh hình thái của các cơ quan và cơ thể (là quá trình mà cơ thể và các cơ quan bắt đầu có hình dạng và cấu trúc đặc trưng của chúng).
Chọn đáp án D
Câu 8: Em hãy cho biết nhận xét nào dưới đây đúng?
A. Sự phát triển của động vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, biệt hóa tế bào và phát triển hình thái
B. Cơ thể động vật được hình thành do kết quả của quá trình phân hóa của phân tử
C.Quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật sẽ thay đổi tùy theo điều kiện sống của chúng
D. Quá trình sinh trưởng là sự gia tăng kích thước cũng như khối lượng cơ thể động vật theo thời gian
Lời giải:
B là phát biểu sai, cơ thể động vật được hình thành là do quá trình phân chia, biệt hóa của các tế bào
Câu 9: Hãy cho biết nhân xét nào dưới đây về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của cơ thể sống là không đúng:
A. Quá trình sinh trưởng tạo tiền đề cho sự phát triển của cơ thể sống
B. Tốc độ sinh trưởng sẽ diễn ra không đồng đều ở các giai đoạn phát triển khác nhau của cơ thể sống
C. Thông thường sẽ có ba giai đoạn sinh trưởng và phát triển chính là giai đoạn hợp tử, giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi
D. Sự sinh trưởng và phát triển cơ thể luôn liên quan mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau và luôn luôn liên quan đến môi trường sống.
Lời giải:
Phát biểu C là không chính xác, hai giai đoạn chính trong quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật là gia đoạn phôi và giai đoạn sau phôi.
2. Lý thuyết về sinh học lớp 11 Bài 37: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Khái niệm:
+ Có thể nói sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình gia tăng khối lượng và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào
+ Theo lý thuyết, phát triển của cơ thể động vật là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ thể.
+ Biến thái được xem là sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra
+ Dựa vào đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật người ta chia thành các kiểu phát triển ở động vật: phát triển không qua biến thái; phát triển qua biến thái ( phát triển qua biến thái hoàn toàn, phát triển qua biến thái không hoàn toàn).
- Phát triển không qua biến thái
Phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí tượng tự con trưởng thành
Có thể nói đa số động vật có xương sống (bò sát, chim, thú) và rất nhiều loài động vật không xương sống phát triển không qua biến thái.
- Phát triển qua biến thái:
Phát triển qua biến thái là kiểu phát triển mà con non (ấy trùng) có các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí khác nhau giữa các giai đoạn và khác với con trưởng thành.
+ Thứ nhất, phát triển qua biến thái không hoàn toàn
Phát triển qua biến tháu không hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện (gần giống với con trưởng thành), trải qua nhiều lần lột xác thì ấu trùng sẽ biến đổi thành con trưởng thành.
Thực tế thường gặp ở một số loài côn trùng như: châu chấu, cào cào, gián..
+ Thứ hai, phát triển qua biến thái hoàn toàn
Có thể hiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành, thường sẽ trải qua các giai đoạn trung gian, khi đó ấu trùng sẽ biến đổi thành con trưởng thành.
Trên thực tế, sự phát triển qua biến thái hoàn toàn có ở đa số loài côn trùng (bướm, ruồi, ong...) và lưỡng cư.
3. Bài tập áp dụng
Câu 1: Nêu và phân tích các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật? Ý nghĩa của việc nắm được các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật?
- Các nhân tố bên ngoài có thể kể đến:
+ Thức ăn: Thức ăn là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đối với sinh trưởng và phát triển ở động vật,
Ví dụ: Thiếu protein động vật chậm lớn và gầy yếu, dễ mắc bệnh
+ Nhiệt độ:
Ở mỗi loài động vật thì quá trình sinh trưởng và phát triển sẽ tốt nếu trong điều kiện môi trường thích hợp
Ở nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thì có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật, đặc biệt là động vật biến nhiệt
Ví dụ: vào mùa đông khi nhiệt độ hạ thấp xuống từ 16 đến 18 độ thì cá rô phi ngừng lớn và ngừng đẻ
+ Ánh sáng:
Trong những ngày trời rét động vật đa số sẽ mất nhiều nhiệt. Vì vậy, chúng phơi nắng để thu thêm nhiệt và giảm mất nhiệt -> Ánh sáng cung cấp nhiệt cho cơ thể động vật.
Trên thực tế, tia tử ngoại tác động lên da biến tiền vitamin D thành vitamin D giúp chuyển hóa Canxi thành xương.
- Ý nghĩa: Giúp con người có thể điều khiển chúng theo ý muốn của mình. Dựa trên ảnh hưởng của các nhân tố con người có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để làm tăng tốc độ sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, cải thiện chất lượng dân số.
Câu 2: Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành không gây hại mà có lợi cho cây trồng?
Sâu bướm là một trong những giai đoạn phát triển của một số loại côn trùng, và chúng thường gây hại cho cây trông bằng cách ăn lá, thân, hoặc rễ cây. Tuy nhiên, đối với một số loài, bướm thường thành lại không gây hại mà thâm chí có thể đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.
- Sâu bướm ăn lá cây nhưng không có enzim tiêu hóa xenlulozo nên tiêu hóa và hấp thụ hiệu quả nên sâu phải ăn rất nhiều lá cây mới đáp ứng được nhu cầu chất dinh dưỡng cho cơ thể sâu bướm.
- Bướm trưởng thành chỉ ăn mật hoa nên không phá hoại loại cây trồng mà còn giúp cây trồng thụ phấn.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Tổng hợp bài tập trắc nghiệm Sinh học lớp 11 mới nhất