- 1. Trường hợp nào cá nhân không cư trú tại Việt Nam được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam?
- 2. Hồ sơ sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam lập bằng tiếng anh được không?
- 3. Trách nhiệm của người không cư trú tại Việt Nam sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
- 4. Có được dùng ngoại tệ tiền mặt để góp vốn thành lập Công ty hay không?
1. Trường hợp nào cá nhân không cư trú tại Việt Nam được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam?
Người không cư trú tại Việt Nam được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam trong một số trường hợp cụ thể theo quy định của Thông tư 32/2013/TT-NHNN và Thông tư 03/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các trường hợp bao gồm:
Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác: Người không cư trú có thể chuyển tiền ngoại tệ cho người khác không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú: Trong trường hợp này, người không cư trú giao dịch bằng ngoại tệ với người cư trú tại Việt Nam, và việc ghi giá và thanh toán được thực hiện bằng ngoại tệ.
Nhà đầu tư nước ngoài tham gia đấu giá: Nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia đấu giá để mua cổ phần tại các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước, hoặc mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. Trong trường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có).
Các trường hợp này cho phép người không cư trú tại Việt Nam sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhằm thực hiện các hoạt động kinh tế và tài chính liên quan
2. Hồ sơ sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam lập bằng tiếng anh được không?
Hồ sơ sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam phải được lập bằng tiếng Việt theo quy định tại Điều 4a của Thông tư 32/2013/TT-NHNN và Điều 1 của Thông tư 16/2015/TT-NHNN. Quy định này nêu rõ các nguyên tắc và quy trình liên quan đến việc lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. Cụ thể:
Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trong trường hợp một phần hồ sơ phải được dịch từ tiếng nước ngoài, tổ chức có thể chọn cách nộp tài liệu đã được chứng thực bằng chữ ký của người dịch theo quy định về chứng thực của pháp luật Việt Nam hoặc tài liệu có xác nhận của người đại diện hợp pháp của tổ chức.
Đối với các phần hồ sơ là bản sao, tổ chức có quyền chọn cách nộp bản sao được chứng thực hoặc bản sao từ bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức chứng minh tính chính xác của bản sao so với bản gốc. Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) và các tài liệu bản sao không có chứng thực, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức, tổ chức cần xuất trình bản chính để so sánh. Người kiểm tra hồ sơ phải ký xác nhận trên bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính
Tổ chức nào muốn sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN, phải lập một bộ hồ sơ và gửi đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) theo quy trình sau đây:
Bộ hồ sơ phải bao gồm các tài liệu sau đây:
- Văn bản đề nghị chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, phải trình bày rõ và cụ thể về lý do và mục đích sử dụng ngoại hối.
- Bản sao của các giấy tờ chứng minh việc tổ chức được thành lập và hoạt động hợp pháp, như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hoặc các giấy tờ tương đương khác theo quy định của pháp luật.
- Các hồ sơ và tài liệu chứng minh sự cần thiết và lý do sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.
Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ gửi yêu cầu bổ sung thông tin cho tổ chức trong vòng 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận hồ sơ.
Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sẽ xem xét và cấp văn bản chấp thuận sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam trong vòng 45 ngày tính từ ngày nhận hồ sơ. Quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bản sẽ được thông báo rõ lý do cho tổ chức tương ứng.
Theo quy định trên, việc lập hồ sơ sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam phải được thực hiện bằng tiếng Việt. Trong trường hợp một phần hồ sơ cần dịch từ tiếng nước ngoài, tổ chức có thể nộp tài liệu đã được chứng thực bằng chữ ký của người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc tài liệu có xác nhận của người đại diện hợp pháp của tổ chức. Tài liệu bằng tiếng Anh không được chấp thuận để lập hồ sơ sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
3. Trách nhiệm của người không cư trú tại Việt Nam sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam
Người không cư trú tại Việt Nam khi sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các trách nhiệm được quy định trong Điều 5 của Thông tư 32/2013/TT-NHNN, bao gồm:
Các tổ chức tín dụng được phép và các tổ chức khác được phép cung cấp dịch vụ ngoại hối có trách nhiệm như sau:
- Thực hiện một cách nghiêm túc và hướng dẫn khách hàng thực hiện đúng các quy định được đề ra trong Thông tư này.
- Kiểm tra và lưu trữ tài liệu và chứng từ phù hợp với các giao dịch thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Các tổ chức và cá nhân liên quan khác cũng phải tuân thủ một cách nghiêm túc các quy định được nêu trong Thông tư này.
Như vậy, người không cư trú tại Việt Nam khi sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam cần tuân thủ các trách nhiệm quy định như trên
4. Có được dùng ngoại tệ tiền mặt để góp vốn thành lập Công ty hay không?
Dựa trên quy định của Điều 4 trong Thông tư 32/2013/TT-NHNN về việc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, chúng ta có các điều khoản sau:
Các cơ quan nhà nước như hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan có thể niêm yết và thu bằng ngoại tệ từ người không cư trú để trả các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật.
Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh ngoại hối được giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận bằng ngoại hối trong phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật.
Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.
Người cư trú có tư cách pháp nhân được phép chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại.
Người cư trú được phép góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Người cư trú có thể thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu và xuất khẩu bằng ngoại tệ cho các loại hợp đồng này.
Người cư trú là nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài có quy định riêng về việc sử dụng ngoại tệ trong các gói thầu.
Nhưng với việc thành lập Công ty cổ phần bằng tiền mặt, đúng như bạn đã nêu, đây có thể xem là vi phạm quy định, vì việc góp vốn trong việc thành lập doanh nghiệp thường phải tuân theo các quy định về giao dịch ngoại tệ và các quy định cụ thể của pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại tệ. Điều này có thể gây ra vi phạm pháp luật và có thể bị xem xét và xử lý theo quy định của pháp luật tài chính và ngân hàng của Việt Nam.
Trên đây là toàn bộ nội dung về "Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam". Nội dung mang tính chất tham khảo, trường hợp nội dung gây nhầm lẫn, khó hiểu khách hàng có thể liên hệ qua tổng đài 19006162 để được hỗ trợ