Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến Công ty Luật Minh Khuê của chúng tôi, trường hợp của bạn được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự năm 2015

2. Chuyên viên tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số vấn đề sau để giải quyết vấn đề của mình:

Ở đây để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại thì phải xét đến các yếu tố sau;

Thứ nhất, phải có thiệt hại thực tế xảy ra:

Người thuê nhà có hành vi xâm phạm đến tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại trừ trường hợp thiệt hại xảy ra do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Trong trường hợp của bạn người thuê nhà của bạn nếu có lỗi để gây ra hậu quả cháy nhà của bạn và hàng xóm của bạn thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm nếu có thiệt hại xảy ra và có lỗi của họ dẫn đến thiệt hại.

Thứ hai, lỗi gây thiệt hại:

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng cho thuê nhà cập nhật mới nhất năm 2020

Điều 364. Lỗi trong trách nhiệm dân sự

Lỗi trong trách nhiệm dân sự bao gồm lỗi cố ý, lỗi vô ý.

Lỗi cố ý là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.

Lỗi vô ý là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

Kể cả trong trường hợp họ có lỗi cố ý hay vô ý thì họ đều phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho hành vi vi phạm của họ, nhưng lỗi sẽ là căn cứ mức mà họ phải bồi thường nhiều hay ít.

Thứ ba, năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Điều 586. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân

1. Người từ đủ mười tám tuổi trở lên gây thiệt hại thì phải tự bồi thường.

2. Người chưa đủ mười lăm tuổi gây thiệt hại mà còn cha, mẹ thì cha, mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại; nếu tài sản của cha, mẹ không đủ để bồi thường mà con chưa thành niên gây thiệt hại có tài sản riêng thì lấy tài sản đó để bồi thường phần còn thiếu, trừ trường hợp quy định tại Điều 599 của Bộ luật này.

Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi gây thiệt hại thì phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu không đủ tài sản để bồi thường thì cha, mẹ phải bồi thường phần còn thiếu bằng tài sản của mình.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi gây thiệt hại mà có người giám hộ thì người giám hộ đó được dùng tài sản của người được giám hộ để bồi thường; nếu người được giám hộ không có tài sản hoặc không đủ tài sản để bồi thường thì người giám hộ phải bồi thường bằng tài sản của mình; nếu người giám hộ chứng minh được mình không có lỗi trong việc giám hộ thì không phải lấy tài sản của mình để bồi thường.

Nếu người thuê nhà của bạn là người đã thành niên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thì họ sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về hành vi của họ gây ra.

Thứ tư, mức bồi thường thiệt hại thì sẽ căn cứ vào các yếu tố sau:

1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

>> Xem thêm:  Cá nhân có phải xuất hóa đơn khi cho thuê nhà không?

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.

4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Vì ở đây là thiệt hại về tài sản thì gồm các chi phí sau:

Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm bao gồm:

1. Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.

2. Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

3. Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

4. Thiệt hại khác do luật quy định

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà mới nhất 2020

Như vậy nếu xác định được nguyên nhân xảy ra đám cháy làm hư hỏng hai căn nhà là hoàn toàn do lỗi của người thuê nhà của bạn thì họ phải chịu, nếu như xác định nguyên nhân xảy ra đám cháy có liên quan đến lỗi của bạn thì bạn cũng sẽ có trách nhiệm trong sự việc này. Ai là người phải chịu trách nhiệm thì cần tìm được nguyên nhân của đám cháy và mức độ lỗi của những người cùng gây ra đám cháy để xác định mức và tỷ lệ trách nhiệm bồi thường.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hợp pháp mới 2020 ?