Cơ sở pháp lý có liên quan và được sử dụng trong bài viết:

-  Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

- Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

- Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

- Quyết định 1788/QĐ-TCHQ ngày 21/6/2021 ban hành quy chế phối hợp tiếp nhận, phân loại, giải quyết khiếu nại tại cơ quan Hải quan.

I. Các khái niệm liên quan 

1. Khiếu nại

Khiếu nại là hoạt động diễn ra khá thường xuyên và phổ biến, do đó cụm từ khiếu nại được sử dụng rộng rãi trong đời sống xã hội. Theo nghĩa chung nhất, khiếu nại là việc cá nhân hay tổ chức yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm sửa chữa một việc làm mà họ cho là không đúng, đã, đang hoặc sẽ gây thiệt hại đến quyền, lợi ích chính đáng của họ.

Các quy định pháp luật hiện hành không đưa ra khái niệm chung nhất về khiếu nại mà tùy vào từng loại khiếu nại, luật và các văn bản hướng dẫn tương ứng sẽ đưa ra các khái niệm khác nhau về khiếu nại. Tuy nhiên, căn cứ vào các quy định của pháp luật về khiếu nại, có thể khái quát chung như sau:

Khiếu nại là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo thủ tục do pháp luật quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trong đó:

- Người khiếu nại là mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện quyền khiếu nại theo quy định của Hiến pháp, pháp luật. Người khiếu nại phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại.

- Người bị khiếu nại là cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức có quyết định, hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức khi thực hiện quyền khiếu nại phải thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.

- Đối tượng của khiếu nại là quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức mà người khiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Quyết định phải thể hiện dưới dạng văn bản, trong đó thể hiện ý chí của người ra quyết định mới là đối tượng của khiếu nại. Hành vi bị khiếu nại có thể dưới dạng hành động hoặc không hành động.

- Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật. Với mỗi đối tượng khiếu nại khác nhau, luật quy định cụ thể thẩm quyền giải quyết khiếu nại khác nhau. Dựa vào tính chất của đối tượng khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại và các quan hệ pháp lý phát sinh, khiếu nại được chia làm nhiều loại khác nhau, được pháp luật quy định khác nhau, qua nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hải quan 

Hải quan là một ngành có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế, khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ và trên vùng biển thực hiện quyền chủ quyền của Việt Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau thông quan và các địa bàn hoạt động hải quan khác theo quy định của pháp luật.

II. Trách nhiệm xử lý khiếu nại tại các đơn vị hải quan ở trung ương 

Theo quy định của Quyết định 1788/QĐ-TCHQ ngày 21/6/2021 ban hành quy chế phối hợp tiếp nhận, phân loại, giải quyết khiếu nại tại cơ quan Hải quan, việc xử lý khiếu nại tại các đơn vị hải quan ở trung ương như sau:

1. Trách nhiệm của Vụ Thanh tra - Kiểm tra

- Là đơn vị đầu mối tham mưu cho Tổng cục trưởng về công tác giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật; theo dõi, tổng hợp báo cáo công tác giải quyết khiếu nại trong toàn ngành Hải quan.

- Khi được Lãnh đạo Tổng cục giao phân loại đơn khiếu nại, thì xử lý như sau:

a) Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Hải quan.

+ Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng cục trưởng.

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn khiếu nại, Vụ Thanh tra - Kiểm tra căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị và theo nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế này trình Lãnh đạo Tổng cục phụ trách để chỉ đạo giao đơn vị chuyên môn chủ trì tham mưu giải quyết khiếu nại theo quy định.

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc sau khi được Lãnh đạo Tổng cục Hải quan phê duyệt, Vụ Thanh tra - Kiểm tra chuyển đơn đến đơn vị chủ trì để tham mưu giải quyết khiếu nại theo quy định.

+ Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng đơn vị Hải quan ở trung ương.

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Vụ Thanh tra - Kiểm tra chuyển đơn đến người có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.

+ Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng đơn vị Hải quan ở địa phương.

Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Vụ trưởng Vụ Thanh tra - Kiểm tra thừa lệnh Tổng cục trưởng ký văn bản chuyển đơn đến Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố để xử lý theo quy định và thông báo cho người khiếu nại biết.

b) Khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan Hải quan.

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Vụ trưởng Vụ Thanh tra - Kiểm tra thừa lệnh Tổng cục trưởng ký văn bản hướng dẫn người khiếu nại thực hiện khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Chủ trì tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng cục trưởng.

a) Khiếu nại có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của Vụ Thanh tra - Kiểm tra được Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

b) Khiếu nại lần hai các quyết định hành chính đã được giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6, khoản 1 Điều 7, khoản 1 Điều 8, điểm a khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 12 Quy chế này (Trừ khiếu nại có nội dung về trách nhiệm bồi thường nhà nước; về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan) và liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra chuyên ngành do Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện.

c) Các vụ việc có nội dung khiếu nại và nội dung tố cáo thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng.

d) Khiếu nại khác khi được Tổng cục trưởng giao.

- Chủ trì thực hiện xác minh khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với những khiếu nại mà Tổng cục Hải quan được Bộ Tài chính giao nhiệm vụ xác minh.

2. Trách nhiệm của Văn phòng Tổng cục Hải quan

- Tiếp nhận đơn khiếu nại theo quy chế công tác văn thư của Tổng cục Hải quan và thực hiện xử lý như sau:

a) Đơn khiếu nại gửi đến Tổng cục Hải quan qua bộ phận văn thư.

Văn phòng Tổng cục Hải quan chuyển ngay đơn đến Lãnh đạo Tổng cục phụ trách để được chỉ đạo xử lý theo quy định.

Căn cứ chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc Văn phòng Tổng cục Hải quan chuyển đơn đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật; hoặc chuyển đơn đến đơn vị chuyên môn để tham mưu giải quyết khiếu nại theo quy định.

b) Đơn khiếu nại gửi trực tiếp đến Tổng cục trưởng, các Phó Tổng cục trưởng.

Căn cứ chỉ đạo của Tổng cục trưởng (hoặc Phó Tổng cục trưởng), trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc Văn phòng Tổng cục Hải quan làm thủ tục tiếp nhận đơn theo quy chế công tác văn thư của Tổng cục Hải quan và chuyển theo điểm a khoản 1 Điều này.

c) Việc luân chuyển đơn khiếu nại phải được ghi nhận đồng thời trên hệ thống văn thư điện tử của Tổng cục Hải quan.

- Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Tổng cục Hải quan.

a) Giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền được pháp luật quy định.

b) Tham mưu giải quyết khiếu nại khác khi được Tổng cục trưởng giao.

3. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan

- Giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan.

- Chủ trì tham mưu giải quyết:

a) Khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền của Tổng Cục trưởng trong lĩnh vực kiểm tra sau thông quan.

b) Khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền của Tổng Cục trưởng trong lĩnh vực kiểm tra sau thông quan (trừ khiếu nại đã được giải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại khoản 1 Điều này).

c) Khiếu nại khác khi được Tổng cục trưởng giao.

4. Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu

- Giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu.

- Chủ trì tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Tổng Cục trưởng đối với:

a) Khiếu nại lần đầu trong lĩnh vực chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

b) Khiếu nại lần hai về lĩnh vực chính sách thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này); về Thông báo kết quả phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Cục trưởng Cục Kiểm định Hải quan ban hành.

c) Khiếu nại khác khi được Tổng cục trưởng giao.

5. Trách nhiệm của Vụ trưởng Vụ Pháp chế

- Chủ trì tham mưu giải quyết:

a) Khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng về trách nhiệm bồi thường nhà nước trong lĩnh vực hải quan.

b) Khiếu nại lần hai thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng về trách nhiệm bồi thường nhà nước trong lĩnh vực hải quan; về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

c) Khiếu nại khác khi được Tổng cục trưởng giao.

- Chủ trì tham mưu cho Lãnh đạo Tổng cục thực hiện các thủ tục khi bị khởi kiện ra Tòa.

6. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại về công tác kiểm soát, chống buôn lậu trong lĩnh vực Hải quan

- Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu:

a) Giải quyết khiếu nại các quyết định hành chính do Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu ban hành.

b) Giải quyết khiếu nại lần hai các quyết định hành chính do Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội Kiểm soát trên biển ban hành trong lĩnh vực Hải quan.

c) Chủ trì tham mưu giải quyết:

+ Khiếu nại lần đầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tổng cục trưởng đối với quyết định hành chính do Cục Điều tra chống buôn lậu tham mưu, trình Lãnh đạo Tổng cục ban hành bị khiếu nại.

+ Khiếu nại khác khi được Tổng cục trưởng giao.

- Trách nhiệm của Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội Kiểm soát trên biển.

Giải quyết khiếu nại lần đầu các quyết định hành chính do Đội trưởng Đội Kiểm soát chống buôn lậu, Hải đội trưởng Hải đội Kiểm soát trên biển ban hành; hành vi hành chính của công chức do mình quản lý trực tiếp.

7. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại Thông báo kết quả phân loại, phân tích kèm mã số hàng hóa 

Về trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại về Thông báo kết quả phân loại, Thông báo kết quả phân tích kèm mã số hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Hải quan như sau:

Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan

a) Giải quyết khiếu nại lần đầu các quyết định hành chính do Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan ban hành trong phạm vi quản lý của Tổng cục Hải quan.

b) Giải quyết khiếu nại lần hai các quyết định hành chính do Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan ban hành trong phạm vi quản lý của Tổng cục Hải quan.

c) Chủ trì tham mưu giải quyết khiếu nại khác khi được Tổng cục trưởng giao.

Trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan

Giải quyết khiếu nại lần đầu các quyết định hành chính do Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan ban hành trong phạm vi quản lý của Tổng cục Hải quan.

8. Trách nhiệm của Thủ trưởng Cục, Vụ và Đơn vị tương đương khác

- Giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền được pháp luật quy định.

 - Chủ trì tham mưu giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Tổng Cục trưởng đối với:

a) Khiếu nại có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Bộ Tài chính (trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này).

b) Khiếu nại khác khi được Tổng cục trưởng giao.

 

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập).