1. Quy định về bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định của Luật việc làm năm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Đây là loại hình bảo hiểm bắt buộc của nhà nước nhằm mục tiêu chính sách xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận, hỗ trợ cho người lao động khi không may thất nghiệp, giải quyết khó khăn cho người lao động.

Hiện nay, các chế độ của báo hiểm thất nghiệm gồm có:

  • Trợ cấp thất nghiệp;
  • Hỗ trợ tư vẫn, giới thiệu việc làm;
  • Hỗ trợ học nghề;
  • Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

- Đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp, theo quy định gồm có:

+ Người lao động: Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng hoặc hợp đồng làm việc như sau:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ (hợp đồng thời vụ) hoặc theo một xông việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định như trên thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Lưu ý: Người lao động theo quy định nêu trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

+ Người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động.

- Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Căn cứ vào Luật việc làm năm 2013, chính sách bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Trợ cấp thất nghiệp; Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; Hỗ trợ học nghề; Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng ca trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. Mỗi chế độ lại yêu cầu những điều kiện hưởng nhất định, cụ thể:

+ Điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Căn cứ điều 49 Luật việc làm năm 2013, người lao động muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể sau đây:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.

Như vậy, pháp luật không giới hạn độ tuổi của người lao động khi hưởng trợ cấp thất nghiệp. Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng được các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định đã trích dẫn ở trên.

+ Điều kiện được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm:

Căn cứ điều 54 Luật việc làm năm 2013, người lao động sẽ được hỗ trợ học nghề khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định;
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
  • Đã nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
  • Chưa tìm được việc sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm, trừ các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp không đủ điều kiện để hưởng hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm theo quy định, cụ thể bao gồm:

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật;
  • Đã hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Ngoài ra còn, bị tạm giam, ra định cư nước ngoài, chết, ...

+ Điều kiện được hỗ trợ đào tạo để duy trì việc làm

Chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động là chính sách dành riêng cho người sử dụng lao động. Để được hưởng quyền lợi này, người sử dụng lao động phải đảm bảo có đủ các điều kiện nêu tại điều 47 Luật việc làm năm 2013:

  • Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động liên tục từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ;
  • Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng buộc phải thay đổi cơ cấu, công nghệ;
  • Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động;
  • Đã có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

 

2. Trên 58 tuổi đối với nam và nữ có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo những quy định đã trình bày ở trên, bên cạnh việc được hưởng nhiều chế độ của bảo hiểm thất nghiệp thì cũng cần phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được đưa ra để được hưởng những chế độ đó. Đặc biệt, cần chú ý đến điều kiện tiên quyết được hưởng về chế độ nhận trợ cấp thất nghiệp, cụ thể:

Người lao động được hưởng bảo thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động làm việc đúng luật, ngoại trừ các trường hợp sau đây:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

Theo như quy định trên, người đang hưởng lương hưu thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Do đó, khi nam và nữ khi đến độ tuổi nghỉ hưu, sau khi nghỉ công tác thì sẽ có hai trường hợp xảy ra như sau:

  1. Nếu người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu thì người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp; đồng thời người lao động đó cũng không còn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
  2. Nếu người lao động chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp này khi người lao động đi làm lại, nếu người lao động và công ty có giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc với thời hạn từ 03 tháng trở lên thì bạn vẫn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Quy định về độ tuổi nghỉ hưu:

Căn cứ theo điều 169 của Bộ luật lao động năm 2019, người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ độ tuổi nghỉ hưu. Theo đó, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với người lao động Nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động Nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 3 tháng đối với lao động Nam và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với lao động Nữ. Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động Nam và 04 tháng đối với lao động Nữ.

Theo đó, hiện tại năm 2022, tuổi nghỉ hưu của người lao động được quy định là:

  • Độ tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam đủ 60 tuổi 6 tháng;
  • Độ tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ đủ 55 tuổi 8 tháng.

Dựa theo quy định trên, vào năm 2023, độ tuổi nghỉ hưu của người lao động sẽ được tính như sau:

  • Độ tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam đủ 60 tuổi 9 tháng;
  • Độ tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ đủ 56 tuổi.

Lưu ý, độ tuổi nghỉ hưu này được áp dụng đối với người lao động trong điều kiện lao động bình thường. Đồng thời, lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu mỗi năm như trên chỉ áp dụng cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Như vậy, theo độ tuổi nghỉ hưu đã được pháp luật xác định vào năm 2022 đối với với trường hợp được đưa ra, lao động nữ trên 58 tuổi đã qua độ tuổi được nghỉ hưu, còn lao động nam trên 58 nhưng chứ đến 60 tuổi 9 tháng thì chưa đủ điều kiện để nghỉ hưu, nên chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ khác nhau. Bên cạnh đó, để xác định chế độ hưởng bảo hiểm thất nghiệp chính xác với độ tuổi này thì cần tìm hiểu về điều kiện hưởng lương hưu.

- Quy định về điều kiện hưởng lương hưu năm 2023:

Các đối tượng thông thường được hưởng lương hưu được xác định như sau:​

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn đủ từ 03 tháng đến 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Người là việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
  • Cán bộ, công chức, viên chức;
  • Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
  • Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
  • Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Bên cạnh những quy định chung, thì tùy thuộc vào từng đối tượng, lĩnh vực ngành nghề sẽ được hưởng lương hưu với những điều kiện khác nhau. Đối với nhóm đối tượng đã nêu trên thì có thể chia thành 5 trường hợp đối tượng khác nhau với những điều hiện hưởng lương hưu khác nhau, cụ thể dưới đây:

+ Trường hợp 1: Đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã đóng đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
  • Đủ 60 tuổi 9 tháng đối với lao động Nam và đủ 56 tuổi đối với lao động Nữ.

+ Trường hợp: 2: Đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã đóng đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
  • Có tuổi thỏa mãn điều kiện thấp nhất là đủ 55 tuổi 9 tháng đối với lao động Nam và đủ 51 tuổi đối với lao động Nữ;
  • Có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

+ Trường hợp 3: Đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
  • Có tuổi là từ đủ 50 tuổi 9 tháng trở lên đói với lao động Nam và đủ 46 tuổi trở lên đối với lao động Nữ;
  • Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò

+ Trường hợp 4: Đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên;
  • Bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

+ Trường hợp 5: Riêng đối với lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;
  • Đủ 56 tuổi.

Lưu ý: đối với trường hợp đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định trên nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu. Nếu không đủ thời gian để được hưởng lương hưu, nhưng đáp ứng đầy đủ các điều kiện nhận bảo hiểm thất nghiệp thì sẽ được hưởng quyền lợi từ bảo hiểm thất nghiệp.

- Về vấn đề thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng:

Theo quy định, khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp theo quy định thì đồng thời cũng phải thực hiện thông báo tìm việc làm hàng tháng. Tuy nhiên, có trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không phải thực hiện thông báo hàng tháng về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau: Trong năm 2022, Nam từ đủ 60 tuổi 6 tháng và nữ từ đủ 55 tuổi 8 tháng (tức là trong độ  tuổi nghỉ hưu).

Như vậy, trong trường hợp lao động nam và lao động nữ trên 58 tuổi, chúng ta có thể xác định như sau:

  • Đối với lao động nam từ trên 58 tuổi đến 60 tuổi thì chưa đáp ứng được yêu cầu về độ tuổi (Nam từ đủ 60 tuổi 6 tháng trở lên) để không phải thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng. Vậy nên người lao động vẫn phải thông báo tìm việc làm hàng tháng;
  • Đối với lao động nữ trên 58 tuổi thì đã thuộc trường hợp không phải thông báo tìm việc làm hàng tháng nên người lao động sẽ không phải thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng.

Tóm lại, việc lao động nam và nữ trên 58 tuổi có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không phụ thuộc vào:

+ Đối với lao động Nữ trên 58 tuổi:

Theo những quy định đã nêu trên đặc biệt là quy định về việc người đang nhận hưởng lương hưu thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Do đó, vào năm 2022 nếu lao động nữ trên 55 tuổi 8 tháng thì có hai trường hợp xảy ra:

  • Nếu người lao động đã nhạn lương hưu sẽ không được chi trả trợ cấp thất nghiệp;
  • Nếu người lao động đã đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa nhận lương hưu sẽ vẫn được chi trả trợ cấp thất nghiệp.

Để hưởng chế độ này, người lao động phải nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Về thông báo tìm kiếm việc làm: đối với lao động nữ đã trên 58 tuổi thì không phải thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm lên trung tâm dịch vụ việc làm.

+ Đối với lao động Nam trên 58 tuổi:

Vì độ tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam vào năm 2022 là đủ 60 tuổi 6 tháng. Nên đối với trường hợp lao động nam đủ điều kiện về hưu và nhận lương hưu thì sẽ có hai trường hợp xảy ra giống lao động nữ đã trình bày ở trên và không cần phải thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng theo quy định.

Đối với những người lao động nam từ trên 58 tuổi đến 60 tuổi thì vẫn thực hiện các thủ tục để hưởng bảo hiểm thất nghiệp như bình thường khi đáp ứng đầy đủ điều kiện đã nêu trên. Người lao động cần chuẩn bị hồ sơ và nộp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Trong trường hợp nếu lao động nam trong độ tuổi này mà đủ điều kiện nhận lương hưu và tiến hành hưởng lương hưu thì không được nhận bảo hiểm thất nghiệp và không cần thực hiện việc thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng.

Lưu ý về hồ sơ đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp:

Căn cứ theo quy định tại điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 6 điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP) về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:

+ Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định;

+ Sổ bảo hiểm xã hội;

+ Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, cụ thể:

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
  • Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;
  • Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;
  • Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình pháp luật quy định;
  • Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 43 Luật Việc làm 2013 thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

Trên đây là bài viết tham khảo của công ty Luật Minh Khuê về vấn đề trên 58 tuổi đối với nam và nữ có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích, đầy đủ cho quý khách hàng quan tâm. Xem thêm: Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp là bao nhiêu tiền?

Mọi vướng mắc, không hiểu về vấn đề bảo hiểm thất nghiệp này hay bất kỳ vấn đề pháp lý liên quan nào khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ qua Số tổng đài tư vấn pháp luật lao động miễn phí của công ty Luật Minh Khuê chúng tôi 1900.6162 để nhanh chóng nhận được lời giải đáp thắc mắc kịp thời, dễ hiểu đến từ đội ngũ luật sư và chuyên viên pháp lý giàu kinh nghiệm chuyên môn. Rất mong nhận được sự hợp tác của quý khách hàng. Trân trọng!