1. Trình độ chuyên môn là gì?
Trình độ chuyên môn tiếng Anh gọi là professional qualification, được dùng để mô tả khả năng hoặc năng lực cá nhân về một lĩnh vực nhất định nào đó. Đó là khả năng giải quyết công việc, đòi hỏi kiến thức chuyên môn về lĩnh vực tương ứng, thể hiện quá trình đào tạo mà một người đã trải qua tại trường, lớp, tổ chức được cấp phép bởi cơ quan quản lý giáo dục nhà nước.
Trình độ chuyên môn không chỉ bao gồm kiến thức tiếp thu được trong quá trình đào tạo mà còn được thể hiện qua khả năng vận dụng kiến thức đó vào công việc, cuộc sống hàng ngày. Trình độ chuyên môn thường được ghi nhận qua một số bằng cấp như: Tiến sĩ, Thạc sĩ, Cử nhân, Kỹ sư, Cao đẳng, Trung cấp, Sơ cấp,... Thông thường, trong các hồ sơ sơ yếu lý lịch, trình độ chuyên môn thường được ghi như sau: Cử nhân luật, Kỹ sư công nghệ thông tin,...
2. Các cấp trình độ chuyên môn hiện nay
Hiện nay, trình độ chuyên môn được chia thành 7 cấp bậc như sau:
- Sơ cấp: thường áp dụng cho các chương trình đào tạo ngắn hạn, áp dụng cho các ngành nghề kỹ thuật, vừa học vừa thực hành, được đào tạo trong các trường dạy nghề. Học viên sau khi hoàn thành chương trình học sơ cấp có thể thành thạo công việc và áp dụng công việc trong thực tế.
- Trung cấp: Trình độ chuyên môn trung cấp dành cho những người học đã tốt nghiệp trung học phổ thông và cả trung học cơ sở. Thời gian học trung cấp thường kéo dài trong 2 năm đối với những học viên đã tốt nghiệp trung học phổ thông và 4 năm đối với những người tốt nghiệp trung học cơ sở. Học viên sau khi hoàn thành chương trình trung cấp sẽ có những kiến thức chuyên môn và có khả năng làm việc độc lập.
- Cao đẳng: Chương trình cao đẳng áp dụng cho người đã tốt nghiệp trung học phổ thông. Các trường cao đẳng sẽ đào tạo sinh viên những kiến thức liên quan đến một ngành nghề cụ thể. Sinh viên sau khoá học sẽ có kiến thức chuyên sâu về một ngành tương ứng; có kỹ năng thực hành và giải quyết các vấn đề tương đối phức tạp; có thể làm việc độc lập hoặc làm việc nhóm, có kỹ năng quản lý và giám sát cơ bản.
- Đại học: Chương trình đại học sẽ đào tạo sinh viên những kiến thức chuyên môn vững chắc, từ cơ bản đến chuyên sâu với kiến thức lý thuyết toàn diện. Đồng thời tạo cho sinh viên kỹ năng phản biện, tổng hợp, phân tích các vấn đề trong thực tiện, giải quyết vấn đề có tính phức tạp cao. Thời gian đào tạo bậc đại học tuỳ thuộc vào từng ngành học, có những ngành kéo dài trong 4 năm, nhưng có những ngành kéo dài đến 6 năm.
- Thạc sĩ, tiến sĩ: Những người sau khi tốt nghiệp đại học có thể theo học các chương trinh đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ. Trình độ thạc sĩ, tiến sĩ dành cho học viên hướng tới trình độ chuyên môn chuyên sâu hơn so với đại học. Thời gian đào tạo chương trình thạc sĩ thường kéo dài trong 2 năm.
>> Xem thêm: Mẫu đơn xin đi học nâng cao trình độ chuyên môn mới nhất
3. Phân biệt trình độ chuyên môn và trình độ học vấn
3.1. Trình độ học vấn là gì?
Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc định nghĩa, trình độ học vấn là bậc học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân mà một người đã theo học. Trong Điều 6 Luật Giáo dục 2019 nêu rõ: "Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân hiện nay gồm:
- Giáo dục mầm non: Giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo;
- Giáo dục phổ thông: Giáo dục tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông;
- Giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề khác;
- Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
Từ đó, hiểu theo cách đơn giản nhất thì trình độ học vấn là trình độ hiểu biết do học hỏi bài bản mà có. Trên thực tế, có hai yếu tố thường dùng để thể hiện trình độ học vấn của một người là trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn. Thông thường, trong sơ yếu lý lịch, trình độ văn hoá được dùng để chỉ cấp độ học tập theo các bậc học phổ thông. Còn trình độ chuyên môn dùng để chỉ khả năng, năng lực một chuyên ngành, lĩnh vực nào đó đã được đào tạo.
3.2. Sự khác nhau giữa trình độ chuyên môn và trình độ học vấn
| Trình độ chuyên môn | Trình độ học vấn |
| - Thể hiện năng lực, khả năng của một người về lĩnh vực cụ thể nào đó - Được chia thành nhiều cấp bậc khác nhau như: Tiến sĩ, thạc sĩ, cử nhân,... | - Thể hiện khả năng học vấn của một người đạt đến mức độ nào - Thường thể hiện qua các cấp bậc như: Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học - Trình độ học vấn bao gồm: Trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn |
Như vậy, trình độ chuyên môn và trình độ học vấn là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Trình độ học vấn được hiểu là mức độ học vấn cao nhất mà một người đã đạt được: Cấp bậc tiểu học, trung học,...
Trình độ học vấn có phạm vi rộng hơn so với trình độ chuyên môn. Trong sơ yếu lý lịch, thông thường phần trình độ học vấn đã bao gồm cả trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn. Với một học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông thì sẽ có trình độ học vấn là 12/12. Nếu chưa tham gia bất kì chương trình đào tạo bài bản một lĩnh vực chuyên môn nào thì chưa được gọi là có trình độ chuyên môn.
>> Tham khảo: Trình độ chuyên môn trong đấu thầu được hiểu như thế nào?
4. Cách viết trình độ chuyên môn trong sơ yếu lý lịch
Trong sơ yếu lý lịch, trình độ chuyên môn cần được viết một cách ngắn gọn, chính xác và đầy đủ thông tin. Lưu ý rằng khi viết trình độ chuyên môn trong sơ yếu lý lịch xin việc thì có một số tips sau:
- Tìm hiểu kĩ vị trí ứng tuyển, từ đó đưa ra trình độ chuyên môn phù hợp để thuyết phục nhà tuyển dụng lựa chọn hồ sơ của bạn.
- Trình bày ngắn gọn, thu hút và thể hiện đúng trọng tâm trình độ chuyên môn của bản thân. Cụ thể là bạn cần điền đầy đủ thông tin chương trình đào tạo cao nhất mà bản thân đã theo học như Sơ cấp, Trung cấp, Cao đẳng và Đại học, đồng thời kèm theo chuyên ngành bạn học, ví dụ: Luật hoặc công nghệ thông tin.
Ví dụ: Nếu bạn tốt nghiệp Đại học Luật Hà Nội thì trình độ chuyên môn của bạn là "Cử nhân Luật". Nếu bạn tốt nghiệp cao đẳng ngành công nghệ thông tin thì trình độ chuyên môn của bạn là "cao đẳng ngành công nghệ thông tin".
>> Xem thêm Trình độ học vấn là gì? Cách ghi trình độ học vấn?
Trên đây là toàn bộ thông tin hữu ích mà Luật Minh Khuê muốn cung cấp đến bạn đọc để giúp bạn hiểu rõ hơn về trình độ chuyên môn và cách phân biệt trình độ chuyên môn với trình độ học vấn. Nếu bạn có những thắc mắc về vấn đề này hay bất kì vấn đề phát lý nào khác thì xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và tư vấn nhiệt tình. Xin trân trọng cảm ơn!