Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900.6162

Cơ sở pháp lý: 

- Luật phòng, chống HIV/AIDS 2006 (sửa đổi năm 2020)

- Quyết định 2673-QD-BYT năm 2018 hướng dẫn tư vấn xét nghiệm HIV tại cộng đồng

1. Xét nghiệm HIV là gì?

Xét nghiệm HIV là việc thực hiện các kỹ thuật chuyên môn nhằm xác định tình trạng nhiễm HIV trong mẫu máu, mẫu dịch sinh học của cơ thể người, bao gồm xét nghiệm sàng lọc HIV và xét nghiệm khẳng định HIV dương tính.

2. Cung cấp thông tin về tư vấn xét nghiệm tại cộng đồng

Cung cấp thông tin về tư vấn xét nghiệm tại cộng đồng gồm:

- Giới thiệu về dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV tại cộng đồng.

- Cung cấp kiến thức HIV/AIDS, các nguy cơ lây nhiễm HIV, sự cần thiết xét nghiệm HIV sớm để biết tình trạng nhiễm HIV.

- Giới thiệu về các hỗ trợ sau xét nghiệm HIV tại cộng đồng.

- Cung cấp thông tin, địa chỉ của người, tổ chức hỗ trợ làm xét nghiệm HIV tại cộng đồng, hoặc các địa điểm cung cấp sinh phẩm tự làm xét nghiệm HIV.

3. Trình tự xét nghiệm HIV tại cộng đồng

3.1. Nội dung tư vấn trước xét nghiệm HIV

- Người tư vấn tự giới thiệu bản thân và làm quen với khách hàng.

- Đánh giá kiến thức về HIV/AIDS của khách hàng.

- Đánh giá các nguy cơ lây nhiễm HIV của khách hàng.

- Thảo luận lợi ích xét nghiệm để biết tình trạng HIV.

- Giới thiệu sinh phẩm xét nghiệm HIV, quy định kỹ thuật làm xét nghiệm HIV, hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm, giải thích một số nguyên nhân có thể làm sai lệch kết quả xét nghiệm HIV và ý nghĩa của kết quả xét nghiệm không có phản ứng hoặc có phản ứng.

- Thỏa thuận với khách hàng về quyết định làm xét nghiệm HIV. Trường hợp khách hàng đồng ý làm xét nghiệm HIV, đề nghị khách hàng cung cấp thông tin cá nhân, đọc hiểu các nội dung trên Phiếu đồng ý xét nghiệm HIV và khuyến khích ký Phiếu đồng ý làm xét nghiệm HIV  để bảo đảm xác định khách hàng tự nguyện làm xét nghiệm HIV và hiểu đúng nguy cơ làm sai lệch kết quả xét nghiệm HIV.

- Giới thiệu các hình thức xét nghiệm để khách hàng lựa chọn tự làm xét nghiệm hoặc cùng làm xét nghiệm với nhân viên tư vấn.

3.2. Nội dung thực hiện xét nghiệm HIV

Xét nghiệm HIV do nhân viên phòng xét nghiệm hoặc người không làm trong phòng xét nghiệm thực hiện

a) Giới thiệu kỹ thuật xét nghiệm. Hướng dẫn khách hàng cùng phối hợp thực hiện xét nghiệm;

b) Cùng khách hàng kiểm tra hạn dùng và chất lượng sinh phẩm;

c) Ghi mã số khách hàng vào sinh phẩm xét nghiệm, hỏi lại họ tên và đối chiếu thông tin khách hàng ghi trên phiếu đồng ý làm xét nghiệm, ghi thông tin khách hàng vào sổ quản lý tư vấn xét nghiệm HIV theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Hướng dẫn này;

d) Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm theo Hướng dẫn của Nhà sản xuất sinh phẩm đang sử dụng hoặc theo Hướng dẫn quốc gia về xét nghiệm HIV;

đ) Ghi kết quả vào Sổ quản lý tư vấn xét nghiệm. Cùng khách hàng phiên giải kết quả xét nghiệm;

e) Thu gom và xử lý các vật dụng đã sử dụng.

Tự xét nghiệm HIV

a) Chọn loại sinh phẩm xét nghiệm HIV được phép lưu hành tại Việt Nam;

b) Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất;

c) Yêu cầu trợ giúp của nhân viên xét nghiệm nếu cần;

d) Thực hiện việc xét nghiệm và thu gom vật dụng đã sử dụng sau xét nghiệm theo hướng dẫn của Nhà sản xuất hoặc theo Hướng dẫn quốc gia về xét nghiệm HIV;

đ) Kết quả xét nghiệm chỉ nhằm mục đích phân loại ban đầu. Trường hợp xét nghiệm có phản ứng, người tự xét nghiệm cần đến cơ sở y tế để làm xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV.

3.3. Tư vấn sau xét nghiệm HIV

Tư vấn sau xét nghiệm cho khách hàng có kết quả không phản ứng

a) Giải thích ý nghĩa kết quả xét nghiệm HIV, đặc biệt nhấn mạnh về giai đoạn cửa sổ hoặc kết quả xét nghiệm không phản ứng do thực hiện không đúng kỹ thuật xét nghiệm, hoặc trường hợp đã hoặc đang điều trị ARV;

b) Giải thích tầm quan trọng của việc xét nghiệm lại trong một số trường hợp cụ thể;

c) Trao đổi các biện pháp dự phòng giảm nguy cơ lây nhiễm HIV để duy trì tình trạng HIV âm tính;

d) Giới thiệu dịch vụ chuyển tiếp về dự phòng lây nhiễm HIV;

đ) Khuyến khích khách hàng giới thiệu người có hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV đi xét nghiệm HIV;

e) Chỉ cung cấp giấy kết quả xét nghiệm HIV bằng giấy nếu kết quả xét nghiệm do nhân viên xét nghiệm thực hiện và khách hàng có nhu cầu;

g) Cung cấp thông tin về các cơ sở điều trị trên địa bàn và lợi ích của điều trị ARV sớm.

Tư vấn sau xét nghiệm cho khách hàng có kết quả xét nghiệm phản ứng

a) Giải thích và trao đổi về ý nghĩa của kết quả xét nghiệm. Nhấn mạnh các trường hợp có thể cho kết quả xét nghiệm phản ứng giả;

b) Tư vấn hỗ trợ tâm lý;

c) Giải thích sự cần thiết và hỗ trợ kết nối đến cơ sở y tế làm xét nghiệm khẳng định tình trạng nhiễm HIV;

d) Trao đổi các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV;

đ) Hướng dẫn sử dụng phiếu chuyển gửi làm xét nghiệm HIV tại cơ sở y tế theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

Tư vấn và hỗ trợ liên tục cho người có kết quả xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV

a) Tư vấn hỗ trợ kết nối điều trị ARV cho người nhiễm HIV chưa tham gia điều trị;

b) Tư vấn hỗ trợ tuân thủ điều trị;

c) Tư vấn, hỗ trợ giới thiệu bạn tình, bạn chích chung và những người có nguy cơ lây nhiễm HIV đi làm xét nghiệm HIV;

d) Tư vấn tính sẵn sàng hỗ trợ bệnh nhân để có thể bảo đảm duy trì điều trị lâu dài và tư vấn hỗ trợ xử trí các vấn đề phát sinh trong cuộc sống liên quan đến tình trạng nhiễm HIV của họ.

3.4. Hỗ trợ, kết nối xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích chung của người nhiễm HIV

Nội dung tư vấn cho người nhiễm HIV tiết lộ tình trạng nhiễm HIV và xác định hình thức hỗ trợ người nhiễm HIV tiết lộ tình trạng nhiễm HIV và kết nối xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích chung:

a) Lợi ích của việc thông báo tình trạng nhiễm HIV cho bạn tình, bạn chích;

b) Tầm quan trọng giúp bạn tình, bạn chích chung sớm xét nghiệm để biết tình trạng HIV của bản thân;

c) Giới thiệu, hướng dẫn các hình thức và kỹ năng thông báo tình trạng nhiễm HIV cho bạn tình, bạn chích chung;

d) Cùng người nhiễm HIV lập danh sách những người là bạn tình, bạn chích chung của họ;

đ) Thảo luận, lựa chọn cách thức thông báo tình trạng nhiễm HIV cho từng bạn tình, bạn chích chung của người nhiễm HIV. Chú ý các yếu tố bảo đảm an toàn cho cả người nhiễm HIV và bạn tình, bạn chích chung để chọn hình thức phù hợp;

e) Hướng dẫn người nhiễm HIV ký xác nhận đồng ý để nhân viên tư vấn thông báo tình trạng nhiễm HIV cho bạn tình, bạn chích chung của họ theo biểu mẫu.

Thông báo tình trạng nhiễm và thực hiện xét nghiệm HIV cho bạn tình, bạn chích chung của người nhiễm HIV

a) Trường hợp người nhiễm HIV tự thông báo tình trạng nhiễm HIV cho bạn tình, bạn chích chung:

- Người nhiễm HIV tự tiếp cận và thông báo tình trạng nhiễm HIV cho bạn tình, bạn chích chung. Tư vấn, hỗ trợ bạn tình, bạn chích đi làm xét nghiệm HIV;

- Sau ngày thỏa thuận tự thông báo cho bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV, nhân viên tư vấn liên hệ với người nhiễm HIV để biết kết quả tự thông báo, hoặc tư vấn hỗ trợ các tình huống khó. Trường hợp người nhiễm HIV không thể thực hiện được việc tự thông báo, nhân viên tư vấn thỏa thuận lựa chọn hình thức thông báo khác.

b) Trường hợp người nhiễm HIV lựa chọn hình thức nhân viên tư vấn cùng tiếp cận bạn tình, bạn chích chung của người nhiễm HIV:

- Xác định thời gian và địa điểm tiếp cận bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV;

- Người nhiễm HIV hẹn thời gian và địa điểm để cùng nhân viên tư vấn đi gặp bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV;

- Nhân viên tư vấn cùng người nhiễm HIV tư vấn bạn tình, bạn chích chung của người nhiễm HIV: nhân viên tư vấn giới thiệu, làm quen và giải thích mục đích cuộc hẹn; thông báo tình trạng nhiễm HIV của người nhiễm, tư vấn, khuyến khích bạn tình, bạn chích chung xét nghiệm HIV.

c) Trường hợp người nhiễm HIV lựa chọn hình thức nhân viên tư vấn thông báo cho bạn tình, bạn chích chung, không có sự tham gia của người nhiễm HIV:

- Trường hợp người nhiễm HIV đồng ý tiết lộ danh tính của họ

+ Nhân viên tư vấn liên lạc với bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV và hẹn thời gian địa điểm hẹn gặp. Lưu ý, nhân viên tư vấn chỉ thông báo cho họ biết có người bạn bị nhiễm HIV, không được chia sẻ ngay thông tin cá nhân của người bị nhiễm HIV qua điện thoại;

+ Xác định địa điểm thuận lợi, bảo đảm tính riêng tư và thời gian phù hợp với bạn tình, bạn chích chung của người nhiễm HIV để hẹn gặp;

+ Nội dung tư vấn khi tiếp cận với bạn tình, bạn chích chung của người nhiễm HIV thực hiện theo nội dung hướng dẫn tại tiết 3, điểm b của khoản này.

- Trường hợp người nhiễm HIV không đồng ý tiết lộ danh tính của họ: nhân viên tư vấn tiến hành tiếp cận với bạn tình, bạn chích của người nhiễm HIV giống như tiếp cận các đối tượng nguy cơ cao khác và không thông báo tình trạng nhiễm HIV của người nhiễm HIV.

4. Giám sát bảo đảm chất lượng tư vấn xét nghiệm HIV tại cộng đồng

Có các hình thức giám sát bảo đảm chất lượng tư vấn xét nghiệm HIV tại cộng đồng như sau:

- Giám sát hỗ trợ kỹ thuật từ bên ngoài: Các nhân viên tư vấn xét nghiệm HIV có kinh nghiệm từ các cơ sở y tế định kỳ triển khai giám sát hỗ trợ kỹ thuật cho việc triển khai tư vấn xét nghiệm tại cộng đồng. Các nội dung giám sát bảo đảm chất lượng thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 15 của Hướng dẫn này.

- Giám sát hỗ trợ kỹ thuật nội bộ: trưởng nhóm và nhân viên tư vấn xét nghiệm HIV tại cộng đồng tự giám sát bảo đảm chất lượng theo nội dung quy định.

Nội dung giám sát chất lượng

Giám sát nâng cao chất lượng tư vấn của nhân viên tư vấn xét nghiệm HIV tại cộng đồng

a) Đánh giá thái độ chuẩn mực của nhân viên tư vấn xét nghiệm:

- Thể hiện tính tôn trọng với khách hàng;

- Không định kiến, bình đẳng với mọi khách hàng. Cư xử tế nhị và có sự cảm thông với khách hàng;

- Thể hiện tạo niềm tin với khách hàng;

- Thể hiện được tính kiên nhẫn trong quá trình tư vấn.

b) Đánh giá, hỗ trợ nâng cao kỹ năng tư vấn

- Kỹ năng quan sát;

- Kỹ năng lắng nghe;

- Kỹ năng đặt câu hỏi;

- Kỹ năng tạo ra khoảng lặng;

- Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ không lời;

- Kỹ năng tổng hợp, phân tích và phản hồi;

- Kỹ năng động viên khích lệ.

c) Đánh giá, hỗ trợ bảo đảm chất lượng nội dung tư vấn

- Thể hiện tính tự tin và nắm vững các kiến thức cần thiết về tư vấn xét nghiệm HIV;

- Bảo đảm thực hiện đúng quy trình và nội dung tư vấn quy định tại Điều 5, 6, 7 và Điều 8 Hướng dẫn này;

- Tư vấn rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu;

- Hiểu đúng các nội dung cần tư vấn cho khách hàng;

Giám sát nâng cao chất lượng thực hiện xét nghiệm HIV

a) Đánh giá vị trí thực hiện xét nghiệm

- Bảo đảm đủ ánh sáng, tính riêng tư, không để gió thổi bay các dụng cụ xét nghiệm HIV;

- Bàn thực hiện xét nghiệm phẳng, sạch, dễ lau chùi, có đủ không gian để đặt các dụng cụ xét nghiệm.

b) Đánh giá về sự chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ xét nghiệm

- Có đầy đủ vật dụng để thực hiện việc xét nghiệm:

+ Bộ sinh phẩm xét nghiệm HIV: còn hạn sử dụng và nằm trong danh mục sinh phẩm được lưu hành;

+ Thiết bị đo thời gian có chuông báo thời gian;

+ Găng tay, bông, băng, cồn đối với sử dụng sinh phẩm sử dụng lấy máu mao mạch đầu ngón tay;

+ Bảng hướng dẫn xét nghiệm: bảo đảm thiết kế dễ hiểu, có hình ảnh minh họa, chia thành các bước để dễ quan sát thực hiện;

+ Hộp đựng các vật dụng xét nghiệm được loại bỏ sau xét nghiệm HIV.

c) Đánh giá thực hành kỹ thuật xét nghiệm

- Thể hiện tính tự tin khi thực hiện xét nghiệm;

- Thực hiện đúng các bước theo quy định tại Điều 6 của Hướng dẫn này;

- Thực hiện xét nghiệm đúng thao tác, tuần tự theo Hướng dẫn của Nhà sản xuất;

- Đánh giá tính thuần thục trong thực hành xét nghiệm;

- Ghi chép đúng kết quả vào sổ sách;

- Phiên giải kết quả đúng theo Hướng dẫn của nhà sản xuất.

Giám sát quản lý sinh phẩm xét nghiệm HIV

a) Đánh giá về việc quản lý, bảo quản sinh phẩm

- Bảo quản sinh phẩm theo đúng hướng dẫn của Nhà sản xuất;

- Có sổ theo dõi giao nhận, quản lý sinh phẩm, các thông tin được ghi chép rõ ràng về thời gian giao nhận, hạn dùng, số lô sinh phẩm và số lượng tồn.

b) Đánh giá chất lượng sinh phẩm

- Quan sát tính nguyên vẹn của sinh phẩm:

- Các dấu hiệu sinh phẩm còn bảo đảm chất lượng theo hướng dẫn của Nhà sản xuất.

5. Mẫu phiếu đồng ý xét nghiệm HIV

PHIẾU ĐỒNG Ý XÉT NGHIỆM HIV

Họ và tên người được xét nghiệm:

Số điện thoại (nếu có):

Số CMND/CCCD hoặc giấy tờ tùy thân (nếu có):

Giới tính:

Năm sinh:

Nơi cư trú hiện tại:

Hộ khẩu thường trú (nếu khác với nơi cư trú hiện tại):

Sau khi được tư vấn đầy đủ, rõ ràng về nguy cơ lây nhiễm HIV, lợi ích, kỹ thuật làm xét nghiệm HIV, tôi hiểu kết quả xét nghiệm HIV tại cộng đồng phụ thuộc vào các yếu tố sau:

1. Chất lượng sinh phẩm xét nghiệm HIV.

2. Thực hiện đúng các kỹ thuật xét nghiệm HIV theo Hướng dẫn của Nhà sản xuất.

3. Kết quả có thể không chính xác ở những người đang điều trị ARV, người đang mắc một số bệnh viêm gan B, C hoặc lao.

4. Kết quả xét nghiệm HIV có phản ứng không có giá trị trong chẩn đoán xác định nhiễm HIV, việc khẳng định nhiễm HIV phải thực hiện tại cơ sở y tế.

Tôi hoàn toàn đồng ý, tự nguyện làm xét nghiệm HIV.

 

 

…………. , ngày……… tháng……… năm 20….
Khách hàng
(Ký và ghi rõ họ tên)

6. Mẫu phiếu đồng ý thông báo cho bạn tình và bạn chích chung

PHIẾU ĐỒNG Ý THÔNG BÁO BẠN TÌNH VÀ BẠN CHÍCH CHUNG

Sau khi được tư vấn về lợi ích thông báo tình trạng nhiễm HIV cho bạn tình, bạn chích, Tôi đồng ý cung cấp danh sách bạn tình/bạn chích dưới đây cho Ông/bà:…………………………………, nhân viên tư vấn xét nghiệm HIV để thực hiện mời những người này làm xét nghiệm HIV, việc thông báo tình trạng nhiễm HIV chỉ được thực hiện với những người được sự đồng ý của tôi theo hình thức mời bạn tình, bạn chích tôi đã lựa chọn.

STT

Họ và tên

Thông tin liên lạc
(Địa chỉ/điện thoại)

Hình thức thông báo

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

4

 

 

 

5

 

 

 

 


Nhân viên tư vấn

Tôi cam kết giữ bí mật thông tin những người có trong danh sách theo quy định của pháp luật.

(ký và ghi rõ họ tên)

……. , ngày…… tháng……. năm 20….
Khách hàng
(ký và ghi rõ họ tên)

____________________

Ghi chú: Hình thức thông báo ghi rõ một trong các loại sau

1. Tự thông báo (Người nhiễm HIV tự thông báo tình trạng nhiễm HIV cho bạn tình, bạn chích chung)

2. Cùng thông báo (Nhân viên tư vấn và người nhiễm HIV cùng thông báo tình trạng nhiễm HIV cho bạn tình, bạn chích chung)

3. Nhân viên tư vấn thông báo, được phép tiết lộ danh tính người nhiễm HIV (Một mình nhân viên thông báo cho bạn tình, bạn chích chung của người nhiễm HIV và người nhiễm HIV đồng ý tiết lộ danh tính người nhiễm HIV cho bạn tình, bạn chích chung của họ)

4. Nhân viên tư vấn thông báo, không được phép tiết lộ danh tính người nhiễm HIV (Một mình nhân viên thông báo cho bạn tình, bạn chích chung của người nhiễm HIV, nhưng không được phép tiết lộ danh tính người nhiễm HIV)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê