1. Khái niệm giấy phép xả thải

Giấy phép xả thải là một trong những hồ sơ môi trường quan trọng của một doanh nghiệp, khi đã đi vào hoạt động, đã có hệ thống xử lý nước thải mà chưa xin phép đấu nối xả thải vào môi trường. Giấy phép này giúp cho cơ quan chức năng có thể kiểm tra thống kê được chính xác lưu lượng nước thải thải ra môi trường xung quanh có đạt đúng quy chuẩn của từng loại nước thải theo quy định hay không.

Giấy phép xả nước thải là một loại giấy phép tài nguyên nước do nhà nước cấp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ sở nuôi trồng thủy sản, …có phát sinh nước thải nhằm đảm bảo nước thải sau khi xả vào nguồn nước vẫn bảo vệ chất lượng nguồn nước.

Xin giấy phép xả thải là quá trình lập báo cáo phân tích, đánh giá, ảnh hưởng của xả nước thải đến môi trường nước tiếp nhận (nguồn nước) từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp về công nghệ, quản lý nhằm đảm bảo nước thải trước khi xả thải nguồn nước phải đảm bảo Quy chuẩn Việt Nam (tùy theo nguồn nước tiếp nhận).

2. Các quy định về xả nước thải vào nguồn nước, bảo vệ môi trường nước

Luật Tài nguyên nước 2012: Điều 37 quy định về xả nước thải vào nguồn nước, trong đó quy định về quy hoạch tài nguyên nước, phân vùng chức năng của nguồn nước nêu rõ tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép. Việc cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước phải căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước thải, chức năng của nguồn nước, khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước.

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014: Chương V và Chương VI về bảo vệ môi trường biển và hải đảo, bảo vệ môi trường nước quy định nguồn thải vào lưu vực sông phải được quản lý phù hợp với sức chịu tải của sông.

Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, trong đó quy định sức chịu tải được xem xét đánh giá dựa trên đặc điểm mục đích sử dụng và khả năng tự làm sạch của môi trường tiếp nhận; quy mô và tính chất của các nguồn xả nước thải hiện tại và theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 19/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ đã đưa ra các quy định về cách thức tính toán sức chịu thải của nguồn nước và quy định trách nhiệm của các đơn vị có liên quan.

Khoản 2.2 Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT đã quy định Cột B là giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt. Thông tư không quy định cơ chế xả thải ra các sông gần biển, nơi người dân không sử dụng nước mặt để sinh hoạt thì được phép xả thải ra môi trường thuộc cột B. Việc xả thải đạt chất lượng đến đâu sẽ phụ thuộc vào quy định mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực đó. Thông tư 47/2011/TT-BTNMT cũng đã yêu cầu Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố mục đích sử dụng nguồn nước và Hệ số Kq trong quy hoạch sử dụng nguồn nước và phân vùng tiếp nhận nước thải; cơ quan quản lý nhà nước về môi trường căn cứ vào đặc điểm, tính chất của nước thải công nghiệp và mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận để lựa chọn các thông số ô nhiễm đặc trưng và giá trị cơ bản quy định trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Điều 26, Điều 27 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật có quy định về quy chuẩn kỹ thuật địa phương, trong đó quy định Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa phương ... yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm về địa lý, khí hậu, thuỷ văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các quy hoạch tài nguyên nước, phân vùng chức năng của nguồn nước, đánh giá sức chịu tải, phân vùng môi trường của các sông liên tỉnh; các địa phương ban hành đối với sông nội tỉnh.

Triển khai các quy định nêu trên, hiện nay hầu hết các địa phương đã có quy hoạch phân vùng chức năng của nguồn nước, phân vùng môi trường (phân vùng xả thải) trên cơ sở đặc tính của nguồn tiếp nhận là các sông, hồ trên địa bàn, một số địa phương đã ban hành quy chuẩn kỹ thuật về môi trường địa phương. Đây là căn cứ pháp lý để xác định cơ chế xả thải đối với các nguồn thải. Đối với các nguồn thải lớn có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao, trong giai đoạn xem xét hồ sơ đánh giá tác động môi trường của dự án, việc xác định chất lượng nước xả thải không những đáp ứng các yêu cầu nêu trên của địa phương, đáp ứng các quy định của các Bộ, ngành có liên quan mà còn phải dựa trên các đánh giá khoa học để xem xét tính lan truyền, ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh.

3. Hiệu lực của giấy phép xả thải vào nguồn nước

Giấy phép xả thải vào nguồn nước có thời gian không quá 10 năm, tối thiểu là 03 năm. Và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối thiểu là 02 năm, tối đa là 05 năm. Tại thời điểm xin gia hạn, giấy phép xả thải nguồn tiếp nhận cũ phải còn hiệu lực ít nhất 03 tháng.

4. Trình tự thủ tục xin gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

4.1. Điều kiện gia hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận

 Đến thời điểm đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến giấy phép đã được cấp theo quy định của Pháp luật và không có tranh chấp.

Tại thời điểm đề nghị gia hạn giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của tổ chức, cá nhân phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, khả năng đáp ứng của nguồn nước.

4.2. Hồ sơ xin gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

+ Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép

+ Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ

+ Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải

4.3. Trình tự xin gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

- Bước 1: Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
- Bước 3: Thẩm định báo cáo và quyết định cấp phép: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định báo cáo.
+ Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh.
+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại báo cáo không tính vào thời gian thẩm định báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
+ Trường hợp phải lập lại báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.
Bước 4: Thông báo kết quả:
Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

5. Lệ phí giải quyết hồ sơ

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: 250.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 1.650.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 3.150.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước trên 10.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 4.350.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước từ 20.000 m3 đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 5.500.000 đồng/1 hồ sơ.định hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh: tối đa bằng 50% mức thu so với cấp phép.

6. Thời hạn giải quyết hồ sơ

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

 - Thời hạn thẩm định báo cáo: Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại báo cáo không tính vào thời gian thẩm định báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.

- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

7. Đơn xin gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN/ĐIỀU CHỈNH

GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC

Kính gửi:………………………………………………………………..(1)

1. Thông tin về chủ giấy phép:

1.1. Tên chủ giấy phép:............................................................................................

1.2. Địa chỉ:………......................…....……........……………………………..

1.3. Điện thoại: ……….  Fax: ………… Email: …................................................

1.4. Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số:.... ngày.....tháng.......năm........do (tên cơ quan cấp giấy phép) cấp; thời hạn giấy phép.

2. Lý do đề nghị gia hạn/điều chỉnh giấy phép:………………..……………….

3. Thời gian đề nghị gia hạn/các nội dung đề nghị điều chỉnh:

- Thời hạn đề nghị gia hạn:……….…tháng/ năm (trường hợp đề nghị gia hạn)

- Nội dung đề nghị điều chỉnh:……(trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép).

4. Giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn này gồm có:

- Bản sao giấy phép đã được cấp.

- Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép.

- Các giấy tờ, tài liệu khác có liên quan.

5. Cam kết của chủ giấy phép:

- (Chủ giấy phép) cam đoan các nội dung, thông tin trong Đơn này và các giấy tờ, tài liệu gửi kèm theo là đúng sự thật và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- (Chủ giấy phép) cam kết không xả nước thải chưa đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vào nguồn nước, ra ngoài môi trường dưới bất kỳ hình thức nào và tuân thủ các nghĩa vụ theo Quy định tại Khoản 2, Điều 38 Luật tài nguyên nước.

  - (Chủ giấy phép) đã gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh/thành phố..............................................................................................................(2)

 Đề nghị (tên cơ quan cấp phép) xem xét gia hạn/điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước cho (tên chủ giấy phép)./.

                                                                        ......., ngày.......tháng.......năm......

 

                Chủ giấy phép

                Ký, ghi rõ họ tên (đóng dấu nếu có)

 

* Hướng dẫn viêt đơn

 (1) Tên cơ quan cấp phép: Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường/UBND tỉnh đối với trường hợp cấp phép thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước).

(2) Phần ghi này áp dụng cho trường hợp gia hạn/điều chỉnh giấy phép thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường