1. Mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư. 

Quy định về mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư thì theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật đầu tư 2020 có quy định như sau:

Căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03% vốn đầu tư của dự án đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì số tiền ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, trừ trường hợp không được hoàn trả.

Theo đó thì căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư, mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 0,1% đến 03%. Ngoài ra thì căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 31/2021/NĐ-CP có quy định về mức ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư như sau:

Mức bảo đảm thực hiện dự án đầu tư được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:

- Đối với phần vốn đến 300 ty đồng, mức bảo đảm là 3%

- Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức bảo đảm là 2%

- Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng thì mức bảo đảm là 1%

Như vậy thì căn cứ vào quy mô và tính chất, tiến độ thực hiện của từng dự án đầu tư và mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư từ 01% đến 03 % vốn đầu tư của dự án đầu tư. Đối với trường hợp dự án đầu tư gồm nhiều giai đoạn đầu tư thì số tiền ký quỹ được nộp và hoàn trả theo từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, ngoại trừ trường hợp mà không được hoàn trả. 

2. Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có sử đất để xây dựng khu đô thị. 

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng đô thì là bao nhiêu năm, theo đó thì các bạn có thể căn cứ theo Điều 44 Luật Đầu tư 2020 như sau:

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm

Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế là không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án đầu tư có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn hoạt động của dự án đầu tư có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm.

Dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời gian hoạt động và tiến độ thực hiện của dự án đầu tư. 

Khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư mà nhà đầu tư có nhu cầu tiếp tục thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật thì được xem xét gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư nhưng không quá thời hạn tối đa quy định đối với trong khu kinh tế là không quá 70 năm và dự án đầu tư ngoài khu kinh tế là không quá 50 năm, trừ các dự án đầu tư sau đây:

- Dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên

- Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam. 

Theo quy định trên thì thời hạn của dự án đầu tư có sử dụng đất xây dựng khu đô thị được xác định theo từng trường hợp cụ thể. Các bạn có thể xác định xem mình thuộc vào trường hợp nào ở trên và xác định thời hạn cụ thể cho mình theo quy định. 

3. Nhà đầu tư trúng thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng khu đô thị có phải ký quỹ không? 

Nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh ngân hàng về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư có đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất ngoại trừ các trường hợp sau đây:

- Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuế đất có thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 

- Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

- Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quỹ hoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

- Nhà đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng khác. 

Ngoài ra thì căn cứ theo quy định tại khoản 1 của Điều 25 Nghị định 31/2021/N Đ-CP thì có quy định như sau về bảo đảm thực hiện dự án của nhà đầu tư. cụ thể:

Trừ trường hơp được quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 của Điều 43 Luật đầu tư 2020 thì nhà đầu tư phải ký quỹ hoặc phải có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc là chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo  quy định của pháp luật Việt Nam ( gọi chung là tổ chức tín dụng) về nghĩa vụ ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 

Các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 43 Luật đầu tư 2020 thì đã được chúng tôi liệt kê cụ thể ở phía trên trong đó có bao gồm cả trường hợp là nhà đầu tư trúng thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất. 

Tóm lại thì căn cứ vào các quy định trên thì chúng ta có thể kết luận trường hợp nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng khu đô thị thì không cần phải thực hiện nghĩa vụ ký quỹ. 

Vậy thế nào là ký quỹ. Ký quỹ được xác định là việc một bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền hoặc là kim khí quý, đá quý hoặc một giấy tờ có giá nào đó vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để có thể bảo đảm thực hiện nghĩa vụ một cách tốt nhất. Nếu các bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc là thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên có quyền được tổ chức tín dụng nơi ký quỹ thanh toán, bồi thường thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra sau khi trừ đi khoản chi phí dịch vụ. Như vậy thì nhà đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để xây dựng khu đô thị thì không cần phải thực hiện nghĩa vụ ký quỹ tức là không cần phải gửi một khoản tiền hoặc là kim khí quý, đá quý hoặc một giấy tờ có giá nào đó vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. 

Các bạn có thể theo dõi một số nội dung bài viết sau đây để có thêm thông tin hữu ích: 

Quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất xây dựng khu đô thị, khu dàn cư nông thôn, khu sản xuất kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất khác nhau ?

Pháp luật quy định như thế nào về quy chế khu Đô thị mới ?

Nếu các bạn còn có những thắc mắc khác có liên quan đến nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng để xây dựng khu đô thị thì có thể chủ động liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ tư vấn một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất có thể.