1. Trường hợp nào sẽ bị tạm giữ xe vi phạm giao thông ?

Dạ xin chào luật sư, luật sư cho em hỏi là em bị phạt vượt đèn đỏ nên bị tước Giấy phép lái xe 1 tháng, và em lại chạy quá tốc độ 57/40, em lại bị tạm giữ xe, em đã lấy giấy quyết định và đóng phạt tiền vượt đèn đỏ, em có thể lấy xe ra được không? Bên cảnh sát giao thông người thì kêu chỉ cần giấy quyết định, người kêu phải có bằng lái?
Dạ xin chào luật sư ạ ! Xin luật sư giải đáp cho em một thắc mắc nho nhỏ về vấn đề vi phạm an toàn giao thông sau được không. Dạ tình hình là em đi xe máy chở 02 người (chưa tính em) và chỉ có em là đội mũ bảo hiểm, không mang theo giấy phép lái xe, bảo hiểm xe vậy nhờ luật sư tư vấn cho em mấy câu hỏi đó là cơ quan chức năng tạm giữ xe máy của em 07 ngày vậy bây giờ nếu chưa tới hạn nhưng em cầm giấy phép lái xe lên và khiếu nại muốn lấy xe máy ra trước thời hạn rồi yêu cầu họ lập lại biên bản vi phạm chỉ giữ giấy đăng ký xe có được không ạ, em mới vi phạm hồi 20h ngày 09/03/2016 thôi và chưa có quyết định xử phạt. Dạ em xin chân thành cảm ơn luật sư rất nhiều, em xin chào!

Trả lời:

​Trong quá trình lưu thông, theo luật giao thông đường bộ quy định cụ thể về những trường hợp cảnh sát giao thông có quyền giữ phương tiện (xe) tham gia giao thông vi phạm quy định. Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp các trường hợp cụ thể:

Khoản 9 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

"Mọi trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải được lập thành biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm; trường hợp không xác định được người vi phạm, người vi phạm vắng mặt hoặc không ký thì phải có chữ ký của 02 người làm chứng. Biên bản phải được lập thành 02 bản, người có thẩm quyền tạm giữ giữ 01 bản, người vi phạm giữ 01 bản."

>> Trong trường hợp muốn nhận lại phương tiên bị tạm giữ, bạn phải xuất trình Biên bản (Quyết định) xử phạt.

Thưa luật sư, Luật sư cho e hỏi e bị tạm giữ xe thì cảnh sát có được quyền giữ cả chìa khóa không ạ ? Cảm ơn!

>> Đối với việc tạm giữ chìa khóa, hiện nay chưa có văn bản nào cho phép người có thẩm quyền xử phạt được tạm giữ chìa khóa xe của người vi phạm, do vậy về nguyên tắc, nếu người có thẩm quyền xử phạt tạm giữ chìa khóa của người vi phạm là trái quy định của pháp luật.

Thưa luật sư, Nếu người điều khiển phương tiện giao thông có giấy tờ nhưng không mang theo thì người điều khiển có được phép nhờ người thân mang đến nơi vi phạm giao thông hộ không và nếu không thì người điều khiển phương tiện giao thông sẽ bị xử phạt như thế nào,và có bị tạm giữ xe trong 10 ngày hay không ? Cảm ơn!

>> Khoản 2 Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP Nghị định 171/2013/NĐ-CP quy định:

"2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;
b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;
c)
Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này."

Đối với hành vi không mang giấy tờ xe sẽ bị xử phạt chính như trên và không có hình phạt bổ sung là tạm giữ xe.

Tuy nhiên, cơ quan có thẩm quyền vẫn có thể tạm giữ xe trong các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

"Điều 125. Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính

1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:

a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;

b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này.

2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành."

Chào luật sư, Cho e hỏi là không đội mũ bảo hiểm, xe không có gương chiếu hậu. Và khi bị CSGT bắt thì e mang theo giấy tờ gì cả nên bị tạm giữ xe. Vậy cho e hỏi là bị phạt bao nhiêu ạ. Và mình có thể đống phạt ngày hôm sau và lấy xe lại được không? E bị bắt ngày 23-8-2016. Xin cảm ơn ạ.

Theo Điểm i Khoản 3 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, thì người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Cũng theo Điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 46/2016/NĐ-CP, phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng.

Khoản 1 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định: "Người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo biện pháp ghi trong quyết định xử phạt hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối với tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề."

Trong trường hợp của bạn, những hành vi vi phạm trên không áp dụng hình thức phạt tịch thu phương tiện nên bạn có thể được trả lại phương tiện bị tạm giữ.

Thưa luật sư, Tôi tham gia giao thông xe gắn máy đụng bên hông xe ô tô của tôi, người bị nạn chuyển về bệnh viện đến nay 45 ngày (bệnh nhân dần hồi phục chỉ bị chấn thương vùng màng tan đầu do tiền sử máu không đông nên không mổ được nay đã ngồi dậy được) tôi bị công an giam xe 30 ngày không ra quyết định. Đúng ngày thứ 30 công an thông báo tôi xuống dựng lại hiện trường, và ra quyết đinh tạm giữ xe 30 ngày chờ điều tra. Hỏi: công an đã thực hiện đúng theo quy đinh của ngành giao thông, nếu sai sau 30 ngày tạm giữ tôi có quyền khiếu nại công an được không.

>> Khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định:

"8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày."

Dẫn chiếu đến đoạn 2 Khoản 1 Điều 66 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

"Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày."

Như vậy, nếu là trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình thì cơ quan có thẩm quyền có thể gia hạn thời gian điều tra, thời gian gia hạn không được quá 30 ngày.

Khi tôi đi trên cầu có lối rẽ xuống đường cao tốc khi vào đường cao tốc không bật xi nhan bị CSGT gọi kiểm tra giấy tờ (trước đó tôi vi phạm lỗi chạy quá tốc độ và đang chờ xử phạt hành chính ở 1 nơi khác bị giữ 1 giấy phép lái xe va 1 đăng ký xe). CSGT nói sẽ tạm giữ xe vì không đủ giấy tờ . Tôi hỏi như vậy có đúng không? Nếu đúng trong trường hợp ấy tôi sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền va tôi cũng xin được hỏi lỗi vi phạm cháy quá tốc độ 50/40 km bị phạt bao tiền? Phương tiện là xe mô tô. Xin cảm ơn luật sư!

>> Công an tạm giữ xe của bạn là hoàn toàn có cơ sở, căn cứ pháp lý tại Khoản 1 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định: Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước.

Điểm a Khoản 5 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP : Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật giao thông miễn phí trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

2. Thời gian tạm giữ xe tai nạn giao thông ?

Kính chào quý luật sư Minh Khuê! Tôi gặp một vấn đề mong luật sư có thể tư vấn giúp tôi. Trong lúc tôi đang trên đường về nhà thì tôi có va chạm với 1 xe gắn máy laàm xảy ra tai nạn giao thông. Xe của tôi đã bị tạm cảnh sát giao thông tạm giữ đến đã được 14 ngày (từ ngày 6-4-2016 ) .
Tôi có lên phía cảnh sát giao thông( CSGT) hỏi thì họ thông báo khi nào bên kia lên viết lời khai rồi mới giải quyết. Vậy Luật sư cho tôi hỏi:
- Nếu lỡ bên kia họ không lên CSGT làm việc, thì xe của tôi sẽ được xử lý ra sao?
- Thời gian tạm giữ xe của tôi là trong thời hạn bao lâu là đúng với qui định pháp luật ? Liệu có bị giam xe luôn không luật sư?

Trả lời:

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quyết định 18/2007/QĐ-BCA(C11) về Quy trình điều tra giải quyết tai nạn giao thông đường bộ do Bộ trưởng Bộ Công An ban hành và Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

"1. Tạm giữ phương tiện giao thông có liên quan:

a) Khi vụ tai nạn giao thông đường bộ xảy ra, các phương tiện giao thông có liên quan đều phải được tạm giữ để phục vụ công tác khám nghiệm, điều tra giải quyết (trừ các phương tiện giao thông ưu tiên theo quy định). Việc tạm giữ phương tiện giao thông phải được lập biên bản, ghi rõ tình trạng phương tiện bị tạm giữ;

b) Trường hợp vụ tai nạn giao thông đường bộ có dấu hiệu tội phạm thì đơn vị Cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện có trách nhiệm bàn giao phương tiện bị tạm giữ cùng với hồ sơ vụ án cho đơn vị điều tra tội phạm về trật tự xã hội có thẩm quyền;

c) Trường hợp tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm thì phương tiện giao thông bị tạm giữ được xử lý như sau:

- Đối với vụ tai nạn sau khi khám nghiệm phương tiện xong, xác định người điều khiển phương tiện không có lỗi thì phương tiện phải được trả ngay cho chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện;

- Các trường hợp khác việc tạm giữ phương tiện phải thực hiện theo quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan."

- Thời hạn tạm giữ phương tiện được quy định tại Khoản 8 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

"8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này."

Từ các quy định trên, nếu qua quá trình điều tra, cơ quan điều tra không quyết định khởi tố vụ án hình sự thì bạn có thể làm đơn đề nghị trả xe gửi cơ quan công an để được trả lại xe. Thời gian giữ xe thông thường là 7 ngày kể từ ngày tạm giữ, trong trường hợp của bạn vì bên bị tai nạn không có mặt để thực hiện quá trình điều tra, nên cơ quan giao thông đã tạm giữ xe của bạn 16 ngày điều tra là hợp lý, tuy nhiên tối đa chỉ là 30 ngày, nếu quá thời hạn thì phải có giấy thông báo gia hạn tạm giữ xe của bạn. Bạn theo dõi thời gian tạm giữ xe theo quy định trên để làm đề nghị được trả xe và đảm bảo quyền lợi của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Vật nuôi gây tai nạn giao thông thì chủ có phải bồi thường không ?

3. Phải làm gì khi bị công an giữ xe nhưng chưa được trả ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Anh trai của em hôm 30/4 có đi xem đá gà và bị công an bắt giữ luôn 1 chiếc xe với tiền trong người chỉ có 21.000đ, anh em được bảo lãnh về và phải nộp trước 1,5 triệu đồng nhưng không có biên lai gì cả. Tới hôm nay là 15 ngày rồi nhưng xe vẫn không lấy về được. Vậy em phải làm sao để lấy xe ra được và bao lâu nữa thì vụ việc mới được giải quyết ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: P.T

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như thông tin bạn đưa ra thì xe của anh trai bạn bị công an bắt giữ nhưng do bạn không nói rõ xe của anh trai bạn bị giữ do vi phạm gì và 1,5 triệu tiền nộp trước là tiền bảo lãnh hay tiền nộp phạt nên chúng tôi đưa ra phân tích như sau:

Thứ nhất, về việc bị giữ xe:

Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 của Quốc hội quy định như sau:

“1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:

a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;

b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này.

2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.

Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

3. Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Chương II Phần thứ hai của Luật này thì có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.

4. Trong trường hợp có căn cứ để cho rằng nếu không tạm giữ ngay thì tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tẩu tán, tiêu hủy thì thủ trưởng trực tiếp của chiến sĩ cảnh sát nhân dân, cảnh sát viên cảnh sát biển, bộ đội biên phòng, kiểm lâm viên, công chức hải quan, kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ phải tạm giữ ngay tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi lập biên bản, người lập biên bản phải báo cáo thủ trưởng của mình là người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được quy định tại khoản 1 Điều này để xem xét ra quyết định tạm giữ; đối với trường hợp tang vật là hàng hóa dễ hư hỏng thì người tạm giữ phải báo cáo ngay thủ trưởng trực tiếp để xử lý, nếu để hư hỏng hoặc thất thoát thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp không ra quyết định tạm giữ thì phải trả lại ngay tang vật, phương tiện đã bị tạm giữ.

5. Người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện đó. Trong trường hợp tang vật, phương tiện bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng, mất linh kiện, thay thế thì người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện phải chịu trách nhiệm bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp tang vật, phương tiện bị tạm giữ phải được niêm phong thì phải tiến hành ngay trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình, đại diện tổ chức, đại diện chính quyền và người chứng kiến.

Việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản kèm theo biên bản tạm giữ và phải giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.

6. Trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: giấy phép lái xe hoặc giấy phép lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật, phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt. Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 10 Điều này.

7. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì có thể bị tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt. Việc tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời gian chờ ra quyết định không làm ảnh hưởng quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức đó.

8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề là 07 ngày, kể từ ngày tạm giữ. Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 66 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn việc tạm giữ; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.

Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

9. Mọi trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải được lập thành biên bản. Trong biên bản phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật, phương tiện bị tạm giữ và phải có chữ ký của người ra quyết định tạm giữ, người vi phạm; trường hợp không xác định được người vi phạm, người vi phạm vắng mặt hoặc không ký thì phải có chữ ký của 02 người làm chứng. Biên bản phải được lập thành 02 bản, người có thẩm quyền tạm giữ giữ 01 bản, người vi phạm giữ 01 bản.

10. Đối với phương tiện giao thông vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện hoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được giữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”

Thứ hai, về việc nộp trước 1,5 triệu đồng:

Bạn có nói là anh bạn được bảo lãnh về và nộp trước 1,5 triệu và không có biên lai gì cả. Nếu 1,5 triệu là tiền phạt thì phải có biên lai, còn là tiền bảo lãnh thì việc đặt tiền bảo lãnh phải được lập thành biên bản.

Khoản 3 Điều 15 Nghị định 115/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính quy định: “3. Thủ tục và mức tiền đặt bảo lãnh:

a) Tổ chức, cá nhân đặt tiền bảo lãnh cho người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện. Mức tiền đặt bảo lãnh ít nhất phải bằng mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt quy định cho hành vi vi phạm. Tiền đặt bảo lãnh được trả lại cho tổ chức, cá nhân đặt bảo lãnh sau khi tổ chức, cá nhân vi phạm đã chấp hành xong quyết định xử phạt.
Việc đặt tiền bảo lãnh và trả lại số tiền đó phải được lập biên bản. Biên bản được lập thành hai bản, một bản giao cho tổ chức, cá nhân đặt tiền bảo lãnh;

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn chấp hành quyết định xử phạt mà tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định xử phạt thì số tiền đặt bảo lãnh được chuyển thành số tiền xử phạt; trường hợp số tiền đặt bảo lãnh lớn hơn số tiền xử phạt thì phần còn lại của số tiền đặt bảo lãnh sau khi trừ số tiền xử phạt được trả lại cho tổ chức, cá nhân đặt bảo lãnh.”

Do anh trai bạn nộp tiền mà không có biên lai hay giấy tờ gì nên rất khó chứng minh được anh trai bạn đã nộp số tiền đó.

Thứ ba, về thời hạn tạm giữ xe:

Nếu vi phạm của anh trai bạn thuộc vào vụ vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh thì xe của anh trai bạn có thể bị giữ tối đa là 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ tang vật, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Còn thông thường sẽ là 7 ngày, kể từ ngày tạm giữ.

Như vậy, anh trai bạn cần phải đến nơi tạm giữ xe trình bày về việc đã nộp trước 1,5 triệu và đồng thời phải chấp hành quyết định xử phạt để được lấy lại xe.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc 1900.6162 . Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Công ty có phải bồi thường tai nạn giao thông do người lao động gây ra không ?

4. Cảnh sát cơ động có quyền giữ xe không ?

Thưa luật sư, theo tôi được biết thì cảnh sát cơ động không có thẩm quyền xử lý những xe máy không lắp gương chiếu hậu và chuyển làn không bật đèn tín hiệu. Vậy luật sư cho tôi hỏi là lực lượng cảnh sát cơ động không có quyền xử lý lỗi trên thì có được dừng xe để chờ lực lượng cảnh sát giao thông đến xử lý không?
Tôi xin cảm ơn!

Cảnh sát cơ động có quyền giữ xe không ?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, giao thông trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời

Cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi.

Căn cứ vào khoản 1 điều 14 Thông tư số 65/2012/TT-BCA ngày 30/10/2012của Bộ Công An quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ: Cán bộ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát được dừng phương tiện để kiểm soát trong các trường hợp sau:

- Trực tiếp phát hiện hoặc thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ phát hiện, ghi nhận được các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ;

- Thực hiện kế hoạch, mệnh lệnh tổng kiểm soát của Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh trở lên;

- Thực hiện kế hoạch, phương án công tác của Trưởng phòng Hướng dẫn và Tổ chức tuần tra, kiểm soát giao thông thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông hoặc Trưởng Công an cấp huyện trở lên về việc kiểm soát, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ theo chuyên đề;

- Có văn bản của thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan điều tra từ cấp huyện trở lên; văn bản đề nghị của cơ quan chức năng liên quan về dừng phương tiện để kiểm soát phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự;

- Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật của người và phương tiện tham gia giao thông.
Nếu không thuộc một trong các trường hợp trên thì cảnh sát cơ động không có quyền dừng xe.

Khoản 4 điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ- CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt thì cảnh sát cơ động không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong xe máy không lắp gương chiếu hậu và chuyển làn không bật đèn tín hiệu.

Tuy nhiên, theo Khoản 4 điều 17 Thông tư số 65/2012/TT-BCA ngày 30/10/2012của Bộ Công An quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ "Trường hợp vụ, việc vi phạm hành chính (trừ xử phạt theo thủ tục đơn giản) thì phải lập biên bản vi phạm hành chính, nếu thuộc thẩm quyền xử phạt của mình thì ra quyết định xử phạt, nếu không thuộc thẩm quyền xử phạt (hình thức xử phạt, xử phạt bổ sung, các biện pháp khắc phục hậu quả) thì phải chuyển vụ, việc vi phạm đến người có thẩm quyền để xử phạt"

Như vậy, cảnh sát cơ động có thể chuyển vụ vi phạm đến cảnh sát giao thông để xử lý khi không thuộc thẩm quyền xử phạt.

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi. Bạn có thể gọi điện: Luật sư tư vấn pháp luật dân sự : 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Thuê xe tự lái và gây tai nạn giao thông phải chịu trách nhiệm thế nào ?

5. Không mang đăng ký xe bị tạm giữ xe có đúng luật ?

Thưa luật sư, mong luật sư tư vấn cho tôi vấn đề sau: Vừa qua tôi có vi phạm lỗi chuyển hướng không xi nhan. Tôi có mang theo giấy phép lái xe nhưng không mang theo đăng ký xe. Hiện tại công an thành phố tạm giữ phương tiện của tôi 7 ngày. Luật sư cho tôi hỏi là tạm giữ như vậy có đúng luật không ạ? Xin chân thành cảm ơn luật sư đã đọc bài.
Tôi rất mong sớm nhận được câu trả lời của luật sư
Người gửi: NH

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! vấn đề của bạn Luật Minh khuê xin được trả lời như sau:

Khoản 2, Điều 58, Luật giao thông đường bộ năm 2008 quy định người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Theo đó, Giấy đăng ký xe là một trong những loại giấy tờ mà người điều khiển xe gắn máy bắt buộc phải mang theo khi tham gia giao thông. Nếu vi phạm, người điều khiển xe sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định 171/2013/NĐ-CP.

Cụ thể, tại Điểm b, Khoản 2, Điều 21 quy định phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe. Như vậy, đối với trường hợp trên bằng cách nào đó để chứng minh là có Giấy đăng ký xe thì bị phạt tiền 80.000 đồng đến 120.000 đồng

Pháp luật quy định trong một số trường hợp, người có thẩm quyền được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt.

Theo quy định tại Nghị định số 171/2013/NĐ-CP của Chính Phủ, để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có những hành vi vi phạm sau đây:

- Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở.

- Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy.

- Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ.

- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe

- Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị.

- Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh.

- Điều khiển xe thành nhóm từ 02 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

- Điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

- Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định.

- Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Điều khiển xe không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số); gắn biển số không đúng với biển số đăng ký ghi trong Giấy đăng ký xe; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô khi chưa đủ 16 tuổi.

- Điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên khi chưa đủ 18 tuổi.

Như vậy việc bạn tham gia giao thông không có giấy đăng kí xe theo quy định nên bị tạm giữ xe 7 ngày là đúng với quy định của pháp luật.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi:1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật giao thông - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bảo hiểm ô tô sẽ bồi thường thiệt hại như thế nào khi xảy ra tai nạn ?