1. Thế nào là hộ chiếu?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có quy định "hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và thân thân". Hiện nay pháp luật còn quy định về hộ chiếu có gắn chíp điện tử là hộ chiếu có gắn thiết bị điện tử lưu giữ thông tin được mã hóa của người mang hộ chiếu và chữ ký số của người cấp. Hoạt động xuất cảnh là việc công dân Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam. Nhập cảnh là việc công dân Việt Nam từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.

Hiện nay, pháp luật quy định người từ đủ 14 tuổi trở lên có quyền lựa chọn và cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử. Như vậy, theo quy định hiện nay, người từ đủ 14 tuổi có quyền lựa chọn và cấp hộ chiếu gắn chíp điện tử hoặc hộ chiếu không gắn chíp điện tử theo quy định của pháp luật.

Hộ chiếu bao gồm: hộ chiếu ngoại giao; hộ chiếu công vụ; hộ chiếu phổ thông.

2. Quy định của pháp luật hiện nay về hộ chiếu

- Pháp luật hiện nay quy định về đối tượng được cấp hộ chiếu cho từng loại hộ chiếu như sau:

+ Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông bao gồm: là công dân Việt Nam trừ các trường hợp pháp luật quy định (căn cứ Điều 14 đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019). 

+ Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ là cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về; viên chức của các đơn vị sự nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019;  Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu; nhân viên đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài; vợ hoặc chồng con chưa đủ 18 tuổi của người được quy định tại khoản4 Điều 9 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019

+ Đối tượng được cấp hộ chiếu ngoại giao bao gồm các đối tượng được quy định tại Điều 8 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.

- Về quản lý hộ chiếu pháp luật quy định: Đối với việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ các cơ quan có thẩm quyền được quy định tại Điều 11 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam hoặc cơ quan, người quản lý hộ chiếu quy ngoại giao, hộ chiếu công vụ phải: quản lý hộ chiếu ngoại giao, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, quan nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của mình; quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu côgn vụ của người thân quy định tai các khoản 13, 14 Điều 8 và khoản 5 Điều 9 của Luật xuất cảnh, nhập cảnh 2019 của người thuộc phạm vi quản lý của mình cùng đi theo hành trình công tác hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

- Về quy định sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy định cụ thể tại Điều 25 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 cụ thể như sau:

+ Người được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong trường hợp đi nước ngoài theo quyết định cử hoặc văn bằng đồng ý của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 của Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, trừ trường hợp đi học tập ở nước ngoài với thời hạn trên 06 tháng trở lên.

+ Việc sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đi công tác nước ngoài phải phù hợp với quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài.

- Về quy định sử dụng hộ chiếu phổ thông được quy định tại Điều 26 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 được quy định cụ thể như sau: Được sử dụng hộ chiếu phổ thông để xuất cảnh, nhập cảnh, trừ trường hợp bị tạm bị tạm hoãn xuất cảnh (tạm hoãn xuất cảnh là việc dừng, không được xuất cảnh có thời hạn đối với công dân Việt Nam)

3. Các trường hợp công dân bị từ chối cấp hộ chiếu bao gồm

Tại Điều 14 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông là công dân Việt Nam trừ các tường hợp quy định tại Điều 21 của Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.

Như vậy, các trường hợp bị từ chối cấp hộ chiếu bao gồm các trường hợp sau đây:

- Người chưa chấp hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm sau: Có ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cản; Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài; Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho thuê, thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài; Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh; Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước; Lợi dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước; Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức môi giới, chứa chấp, che giấu tạo điều kiện, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại qua biên giới quốc gia mà không làm thủ tục quy định; Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh. Đối với các trường hợp trên để đảm bảo nghĩa vụ, và đảm bảo việc quản lý của cơ quan chức năng, pháp luật quy định cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp hộ chiếu và các giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định của pháp luật.

- Người bị tạm hoãn xuất cảnh trừ trường hợp đặc biệt, Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất với người ra quyết định tạm hoãn xuất cảnh về việc cho phép người bị tạm hoãn xuất cảnh được xuất cảnh. Trong một số trường hợp người có quyết định tạm hoãn xuất nhập cảnh nhưng Bộ trưởng Bộ công an thống nhất với người ra quyết địn tạm hõa xuất cảnh, người bị tạm hõa xuất nhập cảnh có thể được cho phép xuất cảnh.

- Trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. Theo quy định hiện nay, trong một số trường hợp để đảm bảo trường hợp vì lý do quốc phòng, an ninh và dựa trên quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bôh Công an, cơ quan có thẩm quyền từ chối việc cấp hộ chiếu và các giấy tờ xuất nhập cảnh khác theo quy định.

Từ đây có thể nói không phải Công dân Việt Nam nào đủ 14 tuổi cũng được cấp hộ chiếu cũng như giấy tờ xuất nhập cảnh khác. Bởi trong một số các trường hợp nhất định, theo quy định của Luật xuất cảnh, nhập cảnh công dân Việt Nam quy định thuộc đối tượng từ chối cấp hộ chiếu, giấy tờ xuất nhập cảnh khác, cơ quan có thẩm quyền không được phép cấp hộ chiếu, cũng như giấy tờ xuất nhập cảnh khác. Việc từ chối cấp trong trường hợp này nhằm đảm bảo an ninh quốc gia, đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ và đảm bảo hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là một số vấn đề liên quan đến trường hợp bị từ chiếu cấp hộ chiếu theo quy định của pháp luật. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề có liên quan, tham khảo bài viết:Thủ tục làm hộ chiếu phổ thông online 2023 nhanh nhất.

Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp chi tiết.