1. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành truy cứu trách nhiệm hình sự

Khách hàng: Thưa Luật sư, đối với một người bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì theo quy định của pháp luật hiện hành chủ thể nào có thẩm quyền tiến hành truy cứu trách nhiệm hình sự ạ?

Cảm ơn!

Kính chào bạn, Công ty Minh Khuê xin trả lời bạn như sau:

Theo Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, thẩm quyền truy cứu trách nhiệm hình sự thuộc về cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

Mà theo quy định của Điều 34 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng gòm những chủ thể sau:

Điều 34. Cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng

1. Cơ quan tiến hành tố tụng gồm:

a) Cơ quan điều tra;

b) Viện kiểm sát;

c) Tòa án.

2. Người tiến hành tố tụng gồm:

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra;

b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên;

c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án, Thẩm tra viên.

Theo đó, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mình do luật định, đồng thời cần phối hợp chặt chẽ với nhau để bảo đảm người phạm tội phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự kịp thời, đúng người đúng tội
Trân trọng!

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Khách hàng: Thưa Luật sư Minh khuê, có phải tất cả các tội vi phạm pháp luật có thời hiệu truy cứu hình sự như nhau hay không? Nếu có khác nhau thì được pháp luật quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?

Xin cảm ơn!

Chào bạn, câu hỏi của bạn Công ty Luật Minh Khuê trả lời như sau:

Thứ nhất, theo Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

>> Xem thêm:  Bị công an giữ bằng lái xe sau 1 năm có lấy lại được không ?

Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật này quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

- Theo khoản 1 Điều luật này thì về nguyên tắc, mọi hành vi phạm tội phải được cơ quan có thẩm quyền nói riêng phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh, công bằng, đúng người và đúng tội theo đúng pháp luật. Và để làm được điều đó đòi hỏi các cơ quan tiến hành tố tụng phải thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của mình do luật định, đồng thời các cơ quan này phải phối hợp chặt chẽ với nhau để bảo đảm người phạm tội phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự kịp thời.

Tuy nhiên, trên thực tế có không ít trường hợp tội phạm đã xảy ra nhưng sau một thời gian dài mà cơ quan tiến hành tố tụng hình sự vẫn không phát hiện ra và người phạm tội vẫn dửng dưng, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự làm cho người dân nói riêng và toàn xã hội nói chung căm phẫn.

=> Vậy thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được hiểu là thời hạn mà người có hành vi vi phạm pháp luật hình sự sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi đó. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thời hạn theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định là một khoảng thời gian có điểm đầu và điểm cuối xác định. Thời hạn vừa mang tính khách quan của thời gian nói chung đồng thời mang tính chủ quan của người định ra điểm đầu và điểm cuối.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các loại tội phạm là có sự khác nhau. Tùy vào tính chất và mức độ nguy hiểm của nó.

Theo khoản 2 Điều luật này thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định như sau:

- 05 năm đối với các tội phạm ít nghiêm trọng.

Mà Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm (điểm a, khoản 2 Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

- 10 năm đối với các tội phạm nghiêm trọng;

Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù (điểm b, khoản 1 Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

>> Xem thêm:  Trách nhiệm hình sự là gì ? Phân tích đặc điểm của trách nhiệm hình sự ?

- 15 năm đối với các tội phạm rất nghiêm trọng;

Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù (điểm c, khoản 1 Điều 9, Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

- 20 năm đối với các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình (điểm d, khoản 1 Điều 9 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

=> Như vậy, đối với mỗi loại tội phạm khác nhau thì thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự cũng sẽ khác nhau tùy vào từng laoị thôi theo pháp luật.

Ví dụ chứng minh: Một số tội được xác định là tội đặc biệt nghiêm trọng như: Tội giết người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

Điều 123. Tội giết người

1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Giết 02 người trở lên;

b) Giết người dưới 16 tuổi;

c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;

d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;

đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;

e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;

h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;

k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;

l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;

m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;

n) Có tính chất côn đồ;

o) Có tổ chức;

p) Tái phạm nguy hiểm;

q) Vì động cơ đê hèn.

2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.

3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

3. Trường hợp không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).​

Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:

1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;

3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được hiểu là thời hạn mà người có hành vi vi phạm pháp luật hình sự sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi đó. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo khoản 2 Điều 27. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định về các loại tội khác nhau sẽ có thời hiệu truy cứu khác nhau như sau:

>> Xem thêm:  Gây tai nạn giao thông trong trường hợp nào sẽ bị phạt tù ?

- 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

- 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

- 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

- 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Nhưng theo Điều 28 Bộ luật này sẽ có trường hợp ngoại lệ.

- Theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) sẽ không phải áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 theo khoản này Bộ luật hình sự Việt Nam đã đặt an ninh quốc gia được bảo vệ ngang hàng với hòa bình, nhân loại và an ninh quốc tế.

Các tội xâm phạm an ninh quốc gia như:

  • Tội phản bội Tổ quốc;
  • Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân;
  • Tội gián điệp;
  • Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ;
  • ...

Việc không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các tội xâm phạm an ninh quốc gia là xuất phát từ tính chất đặc biệt nguy hiểm của loại tội phạm này vì đe dọa trực tiếp đến độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Những người phạm các tội này đều thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

- Theo khoản 2 Điều 28 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) sẽ không phải áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27.

Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI như:

>> Xem thêm:  Đối tượng tác động của tội phạm ? Phân biệt với khách thể của tội phạm ?

  • -Tội phá hoại hòa bình, gây chiến tranh xâm lược;
  • - Tội chống loài người;
  • - Tội phạm chiến tranh;
  • -...
- Theo khoản 3 Điều 28 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 củaBộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) không phải áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27.
Tại Khoản 3, 4 Tội tham ô tài sản quy định như sau:

"Điều 353. Tội tham ô tài sản

...

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Dẫn đến doanh nghiệp hoặc tổ chức khác bị phá sản hoặc ngừng hoạt động.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên...."

Trên đây là những tội phạm không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 27 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).

4. Trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự

Khách hàng: Thưa Luật sư, mấy hôm trước tôi có thực hiện hành vi trộm cắp tài sản của B là 20.000.000 đồng vì lý do cá nhân. Nhưng khi phát hiện và họ nói sẽ báo công an, tôi đã đi xin lỗi và trả lại số tiền là 5 triệu. còn 15 triệu tôi đã dùng và giờ tôi chưa thể trả được, họ không chịu thỏa thuận với tôi để tôi trả sau và họ nói sẽ khởi kiện tôi ra tòa.

Tôi muốn hỏi: Liệu tôi có bị ngồi tù không ạ?

Xin cảm ơn!

Chào bạn, chúng tôi xin trả lời bạn như sau:

Theo như khoản 3 Điều 29 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự

2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác,9 người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

3. Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng10 gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Trong tình huống của bạn, bạn trộm cắp của B là 20 triệu và sau khi phát hiện bạn đã tự nguyện trả lại số tiền, cũng như khắc phục hậu quả nhưng vì B khong muốn hòa giải và không đồng ý nên có thể bạn vẫn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 1 điều 173 Bộ luật này.

Theo đó khoản 1 Điều 173 Tội trộm cắp quy định như sau:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1.92 Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

Trân trọng.

5. Xác định trường hợp miễn trách nhiệm hình sự

Khách hàng: Thưa Luật sư, hôm trước do tôi bê gạch về xây nhà, khi đang leo lên tầng do tôi sơ suất mà làm gạch rơi trúng C với tỷ lệ thương tích là 62%. Tôi đã đưa C đi chưa trị kịp thời và thuốc thang do tôi trả, và C cũng là bạn thân của tôi, vì vậy khi tôi nói chúng tôi thỏa thuận với nhau và đừng truy cứu trách nhiệm hình sự với tôi thì C cũng đồng ý và người nhà C cũng vậy. Qua đó tôi phải bồi thường cho C một lượng tiền.

Vậy trường hợp này tôi và C đã tự thỏa thuận với nhau tôi cũng lo Cơ quan điều tra sẽ bắt tôi.

Liệu tôi không bị ngồi tù?

Tôi cảm ơn Luật sư!

Theo quy định khoản 3 Điều 29. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự như sau:

>> Xem thêm:  Mua điện thoại trả góp nhưng không trả tiền có bị công an xử lý không ?

"Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả11 và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp12 của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự."

Và theo điểm b khoản 2 Điều 138. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác của Bộ luật hiện hành quy định:

"2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

...

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên."

=> Vậy hai người đã thỏa thuận xong và C cũng đồng ý, trường hợp này bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm theo quy định của Bộ luật hình sự và bạn sẽ được miễn trách nhiệm hình sự.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Thời hạn tố tụng dân sự là gì ? Quy định mới nhất về thời hạn tố tụng dân sự hiện nay

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự được pháp luật quy định như thế nào?

Trả lời:

Theo khaonr 2 bộ luật hình sự quy định như sau:

2. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định:

a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;

b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;

c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;

d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Câu hỏi: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính như thế nào?

Trả lời:

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.(khoản 3 Bộ luật hình sự hiện hành). 

Câu hỏi: Trường hợp nào không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự?

Trả lời:

Điều 28. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật này đối với các tội phạm sau đây:

1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;

3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.