1. Khái niệm điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Dựa theo những quy định chi tiết tại khoản 11 của Điều 3 trong Luật đầu tư năm 2020, chúng ta có thể thấy rõ ràng như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, được biết đến dưới tên gọi khác là Giấy chứng nhận đầu tư, là một tài liệu văn bản hoặc dạng điện tử, ghi lại thông tin đăng ký mà các nhà đầu tư cung cấp về dự án đầu tư của họ.

Việc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, tương ứng với việc thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, là một quy trình được thực hiện bởi tổ chức hoặc cá nhân (là chủ dự án đầu tư). Hành động này tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật.

Về đặc điểm cụ thể của hoạt động điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư:

  1. Quá trình điều chỉnh phải được tiến hành bởi chủ sở hữu hợp pháp của dự án đầu tư hoặc người được ủy quyền có thẩm quyền.
  2. Hồ sơ điều chỉnh cần được nộp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tiến hành xem xét và thực hiện các thủ tục cần thiết.
  3. Nội dung điều chỉnh phải phản ánh chính xác những thay đổi thực tế đã xảy ra, và cần phải được chứng minh bằng các tài liệu pháp lý có liên quan.
  4. Quá trình điều chỉnh không thể vi phạm các quy định pháp luật, và cũng không được xâm phạm vào các quy hoạch và kế hoạch của địa phương nơi dự án đầu tư đặt tại.

Tóm lại, việc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư không chỉ là việc thay đổi thông tin, mà còn phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và đảm bảo tính thống nhất với quy hoạch địa phương. Qua những bước thực hiện này, ta có thể thấy rõ sự cẩn trọng và tôn trọng của quy trình điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực đầu tư.

 

2. Các trường hợp điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Chủ sở hữu của các dự án đầu tư được quyền thực hiện điều chỉnh trong các tình huống sau đây:

  1. Thay đổi mã số dự án đầu tư;
  2. Thay đổi tên, địa chỉ và thông tin của nhà đầu tư;
  3. Thay đổi tên của dự án đầu tư;
  4. Thay đổi nhà đầu tư;
  5. Thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư và diện tích đất sử dụng trong dự án;
  6. Thay đổi hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư;
  7. Thay đổi về mục tiêu và quy mô của dự án đầu tư;
  8. Điều chỉnh vốn góp hoặc phần vốn góp (bao gồm cả vốn góp từ nhà đầu tư và từ bên ngoài): bao gồm việc tăng vốn, ...;
  9. Thay đổi tiến độ góp và huy động vốn cho dự án đầu tư;
  10. Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư: bao gồm tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng, tiến độ đưa dự án vào hoạt động, tiến độ hoàn thành các mục tiêu hoạt động, các phần chính của dự án; trong trường hợp dự án được thực hiện theo từng giai đoạn, cần phải rõ ràng quy định về mục tiêu, thời hạn và nội dung hoạt động trong từng giai đoạn;
  11. Điều chỉnh công nghệ đã được thẩm định và nhận ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;
  12. Điều chỉnh các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, cùng với căn cứ và điều kiện áp dụng;
  13. Thay đổi chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau: a) Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư; và bổ sung mục tiêu nằm trong phạm vi chấp thuận chủ trương đầu tư;

b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, hoặc thay đổi địa điểm đầu tư;

c) Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên dẫn đến thay đổi quy mô dự án đầu tư;

d) Kéo dài thời gian thực hiện dự án đầu tư mà tổng thời gian vượt quá 12 tháng so với thời gian quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu;

đ) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;

e) Thay đổi công nghệ đã được thẩm định và nhận ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư;

g) Thay đổi nhà đầu tư của dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư trước khi dự án khai thác, vận hành hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

Lưu ý: Theo khoản 4 của Điều 41 trong Luật đầu tư năm 2020, trong trường hợp dự án đầu tư đã nhận chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không được thực hiện điều chỉnh thời gian thực hiện dự án đầu tư vượt quá 24 tháng so với thời gian quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu, trừ khi có một trong các trường hợp sau:

  1. Để khắc phục hậu quả của những tình huống bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự và đất đai;
  2. Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án đầu tư do sự chậm trễ của Nhà nước trong việc giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho nhà đầu tư;
  3. Điều chỉnh thời gian thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước hoặc cơ quan Nhà nước chậm thực hiện thủ tục hành chính;
  4. Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan Nhà nước thay đổi quy hoạch;
  5. Thay đổi mục tiêu đã được quy định tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và bổ sung các mục tiêu nằm trong phạm vi chấp thuận chủ trương đầu tư;
  6. Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên dẫn đến thay đổi quy mô dự án đầu tư.

 

3. Khi nào cần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Dựa theo những quy định chi tiết tại Điều 41 trong Luật Đầu tư năm 2020, ta có thể hiểu rõ hơn về những điều cụ thể sau đây:
1. Quyền điều chỉnh dự án đầu tư: Trong quá trình triển khai dự án đầu tư, nhà đầu tư được cấp quyền điều chỉnh mục tiêu dự án, thậm chí thực hiện việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư. Điều này bao gồm việc sáp nhập các dự án, chia tách một dự án thành nhiều dự án khác, cùng với việc sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất liên quan đến dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các hoạt động khác, mà tất cả đều phải tuân theo quy định của pháp luật.
2. Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Khi việc điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến sự thay đổi nội dung của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục cập nhật thông tin trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư: Đối với những dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu, khi xảy ra những thay đổi quan trọng liên quan đến dự án, nhà đầu tư cần phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Cụ thể, các tình huống dưới đây yêu cầu việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương:
   a) Thay đổi mục tiêu đã được quy định trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu và việc bổ sung mục tiêu nằm trong phạm vi chấp thuận chủ trương;
   b) Thay đổi quy mô diện tích đất sử dụng trên 10% hoặc trên 30 ha, hoặc thay đổi địa điểm đầu tư;
   c) Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên, dẫn đến sự thay đổi quy mô của dự án đầu tư;
   d) Kéo dài thời gian thực hiện dự án đầu tư đến mức vượt quá 12 tháng so với tiến độ được quy định trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư lần đầu;
   đ) Điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư;
   e) Thay đổi công nghệ đã được thẩm định và được ý kiến chấp thuận trong quá trình xác nhận chủ trương đầu tư;
   g) Thay đổi nhà đầu tư cho dự án đầu tư được chấp thuận chủ trương đầu tư, ngay trước khi dự án đi vào khai thác, vận hành hoặc khi có sự thay đổi về điều kiện của nhà đầu tư (nếu có).
4. Giới hạn thời gian điều chỉnh tiến độ thực hiện: Trong trường hợp dự án đầu tư đã nhận chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu, nhà đầu tư không được thực hiện điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư vượt quá 24 tháng so với tiến độ được quy định trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu, trừ trong các trường hợp sau:
   a) Để khắc phục hậu quả của những tình huống bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự và đất đai;
   b) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư bị chậm trễ trong việc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất;
   c) Điều chỉnh tiến độ thực hiện dự án đầu tư theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan nhà nước mà việc thực hiện thủ tục hành chính bị chậm trễ;
   d) Điều chỉnh dự án đầu tư do cơ quan nhà nước thay đổi quy hoạch;
   đ) Thay đổi mục tiêu đã được quy định trong văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và việc bổ sung mục tiêu nằm trong phạm vi chấp thuận chủ trương;
   e) Tăng tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên, dẫn đến sự thay đổi quy mô của dự án đầu tư.
5. Quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chủ trương đầu tư cũng có thẩm quyền chấp thuận việc điều chỉnh chủ trương đầu tư. Trong trường hợp việc điều chỉnh dự án dẫn đến việc dự án đầu tư thuộc phạm vi chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn, thì cấp đó có thẩm quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều này.
6. Thực hiện thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư: Thứ tự và quy trình thực hiện việc điều chỉnh chủ trương đầu tư phải tuân theo những quy định tương ứng tại các Điều 34, 35 và 36 trong Luật Đầu tư. Những quy định này áp dụng cho từng nội dung cụ thể trong việc điều chỉnh dự án đầu tư.
7. Chấp thuận chủ trương đầu tư trong trường hợp điều chỉnh dự án thuộc phạm vi chấp thuận chủ trương đầu tư: Trong những tình huống khi yêu cầu điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến việc dự án đầu tư thuộc phạm vi chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu, nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ban đầu trước khi thực hiện việc điều chỉnh dự án đầu tư.
8. Hướng dẫn cụ thể từ Chính phủ: Điều này yêu cầu Chính phủ quy định cụ thể về việc điều chỉnh dự án đầu tư.
Với những quy định được trình bày ở trên, rõ ràng rằng nhà đầu tư phải tuân thủ những quy trình và thủ tục pháp lý khi tiến hành điều chỉnh dự án đầu tư. Quy định này giúp đảm bảo sự minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc thay đổi các yếu tố liên quan đến dự án đầu tư.
 

4. Hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

4.1. Đối với dự án không phải cấp chủ trương đầu tư

Quy định tại mục này chúng ta thấy rằng dự án không yêu cầu chấp thuận chủ trương đầu tư, sẽ phải tuân theo những bước thực hiện sau đây:

Số lượng hồ sơ: Mỗi dự án sẽ cần chuẩn bị một bộ hồ sơ.

Nội dung hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư: Bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư: Một bản văn bản chính thức được nhà đầu tư viết để đề nghị điều chỉnh dự án.

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hiện tại: Bản sao của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đang có của dự án.

- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh: Một báo cáo tổng quan về tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm yêu cầu điều chỉnh.

- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư: Một bản sao của quyết định do nhà đầu tư ban hành, xác định những vấn đề điều chỉnh, bao gồm:

  • Địa điểm thực hiện dự án đầu tư hoặc diện tích đất sử dụng.
  • Mục tiêu và quy mô của dự án đầu tư.
  • Tổng vốn đầu tư và phương án huy động vốn.
  • Thời hạn và tiến độ thực hiện dự án.
  • Thông tin về hiện trạng sử dụng đất và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có).
  • Nhu cầu về lao động, đề xuất ưu đãi đầu tư, tác động kinh tế - xã hội của dự án.
  • Đánh giá tác động môi trường sơ bộ (nếu có) theo quy định về bảo vệ môi trường.

- Tài liệu giải trình hoặc các giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh các nội dung trong giấy chứng nhận đầu tư: Đây bao gồm:

  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Khi có quy định về việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư có thể nộp báo cáo này thay cho đề xuất dự án đầu tư.

Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: Trong trường hợp này, nhà đầu tư sẽ nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ: Khi dự án đầu tư thuộc diện cần thẩm định hoặc cần lấy ý kiến về công nghệ, nhà đầu tư sẽ giải trình hoặc cung cấp các thông tin liên quan đến công nghệ trong dự án theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC: Nếu dự án đầu tư áp dụng hình thức hợp đồng xây dựng kiểu BCC (Build - Carry - Transfer), nhà đầu tư cần nộp hợp đồng BCC của dự án.

Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư và yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật: Những tài liệu khác mà pháp luật yêu cầu và có liên quan đến dự án đầu tư cũng cần phải được nộp kèm theo hồ sơ điều chỉnh.

 

4.2. Đối với dự án phải cấp chủ trương đầu tư

Trong trường hợp dự án yêu cầu chấp thuận chủ trương đầu tư, chúng ta cần tuân thủ các bước sau:

  • Nhà đầu tư tiến hành thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư: Trước khi thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải tuân theo quy trình thủ tục để điều chỉnh chủ trương đầu tư.
  • Quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chủ trương đầu tư cũng có thẩm quyền chấp thuận việc điều chỉnh chủ trương đầu tư. Nếu việc điều chỉnh dự án đầu tư dẫn đến việc dự án thuộc phạm vi chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp cao hơn, thì cấp đó sẽ có quyền chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.

Sau khi đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư sẽ thực hiện việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư với hồ sơ tuân theo những yêu cầu và tài liệu đã nêu ở phần trước.

 

5. Thủ tục, trình tự điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

5.1. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư không có nhà đầu tư nước ngoài mới góp vốn, mua cổ phần

Quy trình điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư được thực hiện qua các bước cụ thể sau đây:

Bước 1: Trước khi bắt đầu thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải tiến hành kê khai thông tin dự án đầu tư trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài.

Bước 2: Trong khoảng thời gian 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 3: Sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư sẽ được cấp một tài khoản truy cập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ.

Bước 4: Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, xử lý, thông báo kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư và cập nhật thông tin về tiến trình xử lý hồ sơ.

Bước 5: Thay đổi các thông tin liên quan trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Trong trường hợp việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư dẫn đến việc thay đổi thông tin ở Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư sẽ cần phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020.

 

5.2. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi có nhà đầu tư nước ngoài mới góp vốn, mua cổ phần

Cụ thể, quy trình điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi có sự tham gia mới của nhà đầu tư nước ngoài trong việc góp vốn hoặc mua cổ phần trong dự án được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư tại địa điểm tổ chức kinh tế mà trụ sở chính của dự án đặt tại. Thủ tục này nhằm mục đích đăng ký góp vốn hoặc mua cổ phần, đồng thời cũng đăng ký phần vốn góp vào Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Bước 2: Tiếp theo, nhà đầu tư sẽ nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục ghi nhận thông tin của nhà đầu tư trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Thực hiện các thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư để cập nhật thông tin của nhà đầu tư mới cùng với các nội dung điều chỉnh liên quan đến dự án đầu tư.

Bước 4: Trong trường hợp nhà đầu tư cũng tiến hành bổ sung ngành nghề kinh doanh có yêu cầu, thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cũng sẽ cần thực hiện thủ tục thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh.

Bước 5: Cuối cùng, nhà đầu tư sẽ xin cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có yêu cầu theo quy định của luật chuyên ngành.

Lưu ý khi điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Trong trường hợp việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dẫn đến dự án đầu tư thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thực hiện thủ tục quyết định chủ trương đầu tư trước khi tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Đối với các doanh nghiệp chưa thực hiện thủ tục tách Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp, quy trình thủ tục này bắt buộc thực hiện việc tách Giấy chứng nhận đầu tư thành hai phần là Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đồng thời phải cấp lại con dấu mới theo quy định.
  • Với các ngành nghề kinh doanh mới được điều chỉnh, mà đề xuất được đưa ra bởi doanh nghiệp thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp sẽ cần phải đảm bảo các điều kiện quy định trong suốt quá trình hoạt động.

 

6. Cơ quan thực hiện thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư

Căn cứ vào Điều 39 của Luật đầu tư năm 2020, quy định về thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư như sau:

Theo quy định, việc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư được thực hiện dựa trên các cơ sở và phạm vi sau:

1. Đối với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của các dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, hoặc khu kinh tế: Trong trường hợp này, Ban Quản lý của khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, hoặc khu kinh tế có thẩm quyền thực hiện việc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.

2. Đối với Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của các dự án đầu tư nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, hoặc khu kinh tế: Trong trường hợp này, Sở Kế hoạch và Đầu tư của tỉnh hoặc thành phố có thẩm quyền thực hiện việc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư.

Đáng chú ý, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư là cơ quan đăng ký đầu tư đóng tại nơi dự án đầu tư trực tiếp thực hiện, hoặc là nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành cho dự án đầu tư đối với những dự án sau đây:

a) Dự án đầu tư thực hiện tại ít nhất 02 tỉnh trở lên: Chẳng hạn, một dự án đầu tư sản xuất máy phát điện kiểu A có nhà xưởng sản xuất đặt tại các khu công nghiệp thuộc cả hai tỉnh Hải Dương và Hải Phòng. Dù có nhà xưởng tại cả hai tỉnh, nhưng trụ sở chính (phòng điều hành) đặt tại Hải Phòng. Trong trường hợp này, Ban Quản lý khu công nghiệp tỉnh Hải Phòng sẽ có quyền cấp và điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho dự án kiểu A.

b) Dự án đầu tư thực hiện ở cả trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế: Chẳng hạn, dự án đầu tư sản xuất quần áo may mặc kiểu X có xưởng sản xuất đặt tại khu công nghiệp An Dương thuộc huyện An Dương, tỉnh Hải Phòng. Tuy nhiên, lại có văn phòng điều phối ở ngoài khu công nghiệp An Dương (đặt tại thành phố Hải Phòng) để thực hiện việc trao đổi và xuất khẩu hàng hóa. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư cho dự án kiểu X là Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng.

c) Dự án đầu tư nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, hoặc khu kinh tế mà chưa có Ban quản lý, hoặc không nằm trong phạm vi quản lý của Ban quản lý: Chẳng hạn, dự án Y đầu tư sản xuất thiết bị năng lượng điện tại khu công nghiệp của tỉnh A. Tuy nhiên, tỉnh A hiện vẫn chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp. Trong trường hợp này, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh A sẽ có thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án Y.

Công ty Luật Minh Khuê dành riêng tâm huyết để chia sẻ những thông tin tư vấn hết sức hữu ích và bổ ích tới quý vị khách hàng thân mến. Chúng tôi luôn đặt sẵn lòng hỗ trợ và sẻ chia với quý vị trong mọi tình huống liên quan đến lĩnh vực pháp luật. Nếu quý vị đang đối mặt với bất kỳ vấn đề hay thách thức nào về mặt pháp lý, hoặc đơn giản là muốn khám phá sâu hơn về các vấn đề có liên quan, thì chúng tôi xin thể hiện lòng hoan nghênh và sự sẵn sàng tiếp nhận mọi hình thức kết nối từ phía quý vị. Đội ngũ các chuyên gia pháp luật tại Trung tâm Tư vấn Pháp luật Trực tuyến của chúng tôi luôn đứng sẵn để lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của quý vị. Hãy cứ thoải mái liên hệ với chúng tôi qua số hotline độc quyền 1900.6162 để được tư vấn đầy đủ, chi tiết và tận tâm. Ngoài ra, quý vị cũng có thể gửi đến chúng tôi các yêu cầu cũng như thắc mắc của mình thông qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn.

Chúng tôi cam đoan sẽ phản hồi và hỗ trợ quý vị một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất, nhằm đảm bảo quý vị luôn cảm thấy được đồng hành và được chăm sóc tận tình. Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành với sự tin tưởng và lòng hợp tác mà quý vị đã dành cho chúng tôi. Chúng tôi mong rằng, qua việc cùng nhau hợp tác, chúng ta có thể chắp cánh cho những giá trị thực sự trong hành trình tìm hiểu và giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp của quý vị.