1. Quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ

Tại điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023, có hiệu lực từ ngày 01/07/2024, chữ ký số chuyên dùng công vụ được quy định là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. Chứng thư này là một dạng chứng thư số đặc biệt được cấp để xác thực danh tính và phê chuẩn chữ ký số của cá nhân hoặc tổ chức trong các giao dịch, thông tin điện tử, và các hoạt động liên quan đến công việc chính thức và pháp lý.

 Theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023, chữ ký số chuyên dùng công vụ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu: Chữ ký số cần xác minh rõ ràng danh tính của người ký. Điều này đảm bảo rằng chỉ có người được ủy quyền mới có thể ký và không ai khác có thể giả mạo chữ ký. Chữ ký số cũng phải chứng minh rằng người ký đã đồng ý với nội dung cụ thể của thông điệp dữ liệu. Điều này đảm bảo rằng người ký hiểu và chấp nhận nội dung mà họ đã ký, và không có sự hiểu lầm hay tranh chấp về ý nghĩa của chữ ký.

- Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận: Dữ liệu sử dụng để tạo chữ ký số phải liên kết độc nhất với thông điệp dữ liệu cụ thể mà người ký đã chấp thuận, đảm bảo rằng chữ ký số không thể tái sử dụng cho bất kỳ thông điệp nào khác và chỉ áp dụng cho thông điệp cụ thể mà người ký đã xác nhận.

- Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký: Để đảm bảo tính bảo mật của chữ ký số, dữ liệu để tạo chữ ký số phải hoàn toàn nằm trong sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký. Điều này ngăn chặn các hành động giả mạo hoặc sử dụng trái phép bằng cách đảm bảo rằng chỉ có người ký được ủy quyền mới có thể sử dụng dữ liệu để tạo chữ ký số.

- Mọi thay đổi đối với thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện: Bất kỳ sự thay đổi nào đối với thông điệp dữ liệu sau khi được ký đều phải có thể bị phát hiện, đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu và rằng nội dung không bị chỉnh sửa sau khi ký.

- Phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số. Cụ thể, chữ ký số chuyên dùng công vụ phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Đối với chữ ký số công cộng, phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;

- Phương tiện tạo chữ ký số phải bảo đảm rằng dữ liệu tạo chữ ký số không bị tiết lộ, thu thập, hoặc sử dụng cho mục đích giả mạo chữ ký; bảo đảm rằng dữ liệu được dùng để tạo chữ ký số chỉ có thể sử dụng một lần duy nhất và không làm thay đổi dữ liệu cần ký.

 

2. Chủ thể có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ

Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ được quy định tại Điều 18 Nghị định 68/2024/NĐ-CP như sau:

- Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ sẽ tự động thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ khi chứng thư này hết hạn sử dụng. Điều này đảm bảo rằng chỉ các chứng thư chữ ký số còn hiệu lực mới được sử dụng, giúp duy trì an ninh và tính xác thực của hệ thống chữ ký số chuyên dùng công vụ.

- Trong mọi trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ không phải do hết hạn sử dụng, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp phải kịp thời có văn bản đề nghị thu hồi chứng thư gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

- Nếu thuê bao là cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, chuyển cơ quan khác, hoặc từ trần, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp của thuê bao đó có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Điều này nhằm đảm bảo rằng thông tin và chữ ký số chỉ được sử dụng trong phạm vi và mục đích pháp lý hợp lý, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và duy trì tính toàn vẹn của hệ thống chứng thực chữ ký số.

- Nếu thuê bao là tổ chức giải thể, chia tách, hoặc sáp nhập, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp của tổ chức đó có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

- Các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan công an cũng có thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ. Việc này nhằm đảm bảo rằng trong quá trình điều tra, xét xử và thực hiện các hoạt động tố tụng, thông tin và chứng thư chữ ký số được sử dụng có tính xác thực và có thể được xác minh lại. Do đó, các cơ quan này có thể yêu cầu thu hồi chứng thư khi cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp và đảm bảo tính công bằng trong quá trình pháp lý.

- Mọi đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ gửi đến Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải được thực hiện nhanh nhất bằng văn bản. Điều này đảm bảo rằng yêu cầu thu hồi được chính xác và có tính rõ ràng, giúp Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số xử lý và đáp ứng kịp thời theo quy trình được quy định.

 

3. Quy trình đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 68/2024/NĐ-CP, hồ sơ và thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ như sau:

- Hồ sơ gồm một trong các văn bản sau:

+ Văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp là tài liệu được cơ quan hoặc tổ chức đó sử dụng để yêu cầu Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thu hồi chứng thư. Đây là phần quan trọng của quy trình để đảm bảo tính chính xác và đúng đắn khi thu hồi chứng thư chữ ký số.

+ Văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan công an là tài liệu mà các cơ quan này sử dụng để yêu cầu Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ thu hồi chứng thư. Đây là bước quan trọng trong quy trình đảm bảo tính toàn vẹn và pháp lý của thông tin được ký số, đặc biệt trong các hoạt động điều tra, xét xử và thực thi pháp luật.

- Trình tự, thủ tục thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ:

+ Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp gửi văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2024/NĐ-CP đến Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ.

+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải: Làm mất hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ; Công bố chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; Đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp biết.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Quy định về dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!