Trong cuộc sống, chắc hẳn chúng ta thường bắt gặp rất nhiều từ: yêu, thích, ghét... những từ đó được gọi chung là từ chỉ trạng thái. Tuy nhiên có rất nhiều bạn chưa hiểu rõ về loại từ này, việc nắm chắc ý nghĩa của loại từ này giúp chúng ta vận dụng từ vào đúng hoàn cảnh.

 

1. Từ chỉ trạng thái là gì?

Từ chỉ trạng thái là những từ chỉ sự vận động bên trong sự vật, đây là những vận động không nhìn thấy được ở bên ngoài hoặc là những vận động không thể kiểm soát được. Đây là những vận động diễn ra bên trong mà chúng ta không nhìn thấy được.

 Một số từ chỉ trạng thái như: thích, yêu, ghét, vui, buồn...

* Các loại từ chỉ trạng thái

- Từ chỉ trạng thái tồn tại: còn, hết, có..

Ví dụ: Em một chiếc bút máy.

- Từ chỉ trạng thái tiếp thụ: được, bị, phải, chịu...

Ví dụ: Em được mẹ mua cho chiếc bánh.

- Từ chỉ trạng thái biến hoá: thành, hoá...

Ví dụ: Tấm hoá thành chim vàng anh, bay về cung vua.

- Từ chỉ trạng thái so sánh: bằng, thua, hơn, là...

Ví dụ: Em thua chị Hoa 3 tuổi.

Từ chỉ trạng thái mang đặc điểm là những từ chỉ sự tồn tại, trạng thái của một vật về những mặt không đổi. Từ chỉ trạng thái thường không thể kết hợp với từ xong trong câu. Tuỳ theo ngữ cảnh mà từ chỉ trạng thái có thể là nội động từ hoặc ngoại động từ. Trong ngữ pháp từ chỉ trạng thái có ngữ pháp giống với tính từ, chúng có thể làm vị ngữ trong câu.

 

2. Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ trạng thái

Từ chỉ trạng thái là những hoạt động không cảm nhận được bằng giác quan trực tiếp và sự vận động đó không biểu hiện ra ngoài.

Ngược lại, từ chỉ hoạt động có thể nhìn thấy, quan sát được và cảm nhận bằng giác quan một cách rõ ràng.

Ví dụ: Bé Mai thích chiếc váy mẹ mới mua

=> Từ chỉ trạng thái ở đây là "thích". Chúng ta không thể biết được bé Mai có cảm xúc như thế nào đối với chiếc váy mẹ mới mua, trừ khi bé nói ra cảm xúc của bé.

Ví dụ: Con chó đang ngủ ngoài hiên

=> Từ chỉ hoạt động ở đây là "ngủ". Bằng mắt thường ta cũng có thể quan sát được hoạt động ngủ của con chó.

Một số từ nội động từ cũng được coi là động từ chỉ trạng thái: nằm, ngồi, ngủ, thức, nghỉ ngơi, suy nghĩ, đi, đứng, lăn, lê, vui, buồn, hồi hộp, băn khoăn, lo lắng... Các từ này có một số đặc điểm:

+ Một số từ vừa được coi là động từ chỉ hành động, vừa được coi là động từ chỉ trạng thái.

+ Một số từ chuyển nghĩa thì được coi là động từ chỉ trạng thái.

Ví dụ: Bác đã đi rồi sao Bác ơi! (Tố Hữu)

+ Một số từ mang đặc điểm ngữ pháp của tính từ

Các ngoại động từ cũng được coi là động từ chỉ trạng thái: yêu, ghét, kính trọng, chán, thèm, hiểu... Các từ này mang đặc điểm ngữ pháp của tính từ, có tính chất trung gian giữa động từ và tính từ.

- Có một số động từ chỉ hành động được sử dụng như một động từ chỉ trạng thái.

Ví dụ: Trên tường treo một bức tranh.

Động từ chỉ trạng thái mang một số đặc điểm về ngữ pháp và ngữ nghĩa giống như tính từ. Vì vậy chúng có thể làm vị ngữ trong câu kể.

- Nội động từ: là những động từ hướng vào người làm chủ hoạt động. Nội động từ không có khả năng có bổ ngữ chỉ đối tượng trực tiếp mà phải có quan hệ từ.

Ví dụ: Bố mẹ rất quan tâm em

- Ngoại động từ: là những động từ hướng đến người khác, vật khác. Ngoại động từ có khả năng bổ ngữ chỉ đối tượng trực tiếp

Ví dụ: Bố mẹ rất thương yêu tôi

Để phân biệt nội động từ và ngoại động từ, ta đặt những câu hỏi ai? Cái gì? ngay sau động từ. Nếu có thể dùng bổ ngữ trả lời trực tiếp mà không cần quan hệ từ thì đó là ngoại động từ, nếu không được thì nó là nội động từ.

 

3. Bài tập vận dụng về từ chỉ trạng thái và từ chỉ hoạt động

Có ba dạng bài tập về từ chỉ trạng thái:

Dạng 1: Tìm từ chỉ trạng thái và từ chỉ hoạt động

Dạng 2: Phân biệt từ chỉ hoạt động và từ chỉ trạng thái

Dạng 3: Phân biệt các loại từ khác với từ chỉ hoạt động và từ chỉ trạng thái

Bài 1: Tìm những từ chỉ trạng thái và từ chỉ hoạt động trong các câu sau:

1. Con trâu ăn cỏ

2. Trên sân trường học sinh chơi nhảy dây

3. Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ

4. Lan yêu bố mẹ

5. Con cá bơi trong bể

6. Tý thích chiếc cặp sách này

7. Ông nội xem ti vi

8. Nam buồn vì bị điểm kém

9. Hoa vui vì được đi chơi

10. Mẹ đi chợ

Đáp án

* Từ chỉ hoạt động:

- Con trâu ăn cỏ

- Trên sân trường học sinh chơi nhảy dây

- Con cá bơi trong bể

- Ông nội xem ti vi

- Mẹ đi chợ

* Từ chỉ trạng thái:

- Mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ

- Lan yêu bố mẹ

- Tý thích chiếc cặp sách này

- Nam buồn vì bị điểm kém

- Hoa vui vì được đi chơi

Bài 2: Chia các từ sau đây thành hai nhóm từ chỉ trạng thái và nhóm từ chỉ hành động: buồn, thương, yêu, đi, đứng, mua, bán, chơi, rơi, đánh, ho, nói, gãi, tưởng tượng, ngủ, lo, cười, lau, giặt, suy nghĩ, nghi ngờ.

Đáp án:

+ Từ chỉ hoạt động: đi, đứng, mua, bán, chơi, đánh, ho, nói, gãi, ngủ, cười, lau, giặt.

+ Từ chỉ trạng thái: buồn, thương, yêu, rơi, tưởng tượng, lo, suy nghĩ, nghi ngờ.

Bài 3: Chỉ ra một số từ chỉ trạng thái và từ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau:

"Vào mùa xuân, trăm hoa đua nở, những con gà vui vẻ kêu những chú vịt con ra vườn chơi. Lũ vịt rủ gà con đi bắt sâu bọ, côn trùng hại cây. Nhờ có bộ móng vuốt sắc bén cùng với chiếc mỏ, gà con dễ tìm kiếm và bắt sâu bọ, nhưng vịt con không có nên gặp khó khăn trong việc bắt sâu, các chú gà con thấy vậy liền vội vàng chạy ngay đến giúp. Trên cao ông mặt trời tỏa ánh nắng rực rỡ.

Đáp án: 

+ Những từ chỉ trạng thái trong đoạn văn trên gồm: vui vẻ, vội vàng, tỏa

+ Những từ chỉ hoạt động trong đoạn văn trên là: kêu, chơi, rủ, tìm kiếm, bắt sâu, chạy

Bài 4: Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích hợp 

(Giơ, đuổi, chạy, le, luồn)

Con mèo, con mèo

.... con chuột

.... vuốt, .... nanh

Con chuột .... quanh

Luồn hang .... hốc.

Đáp án:

Con mèo con mèo

Đuổi theo con chuột

Giơ vuốt, nhe nanh

Con chuột chạy quanh

Luồn hang luồn hốc.

Bài 5: Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp

a. Lớp chúng em học tập tốt, lao động tốt

b. Cô giáo chúng em rất yêu thương quý mến học sinh

c. Chúng em luôn kính trọng biết ơn các thầy cô giáo

Đáp án:

a. Lớp em học tập tốt, lao động tốt

b. Cô giáo chúng em rất yêu thương, quý mến học sinh

c. Chúng em luôn kính trọng, biết ơn các thầy cô giáo

Bài 6: Chia các từ sau thành hai nhóm và gọi tên từng nhóm: ghét, chơi, cày, cái xô, thương, bán, đọc, đoạn văn, cơn bão, để, trường học, cất, sân trường, hộp bút, cầm, bán,bông hoa, nhìn, tivi, tủ lạnh,nắm, cái bếp, cái cây.

Đáp án: 

- Nhóm từ chỉ sự vật: cái xô, đoạn văn, cơn bão, trường học, sân trường, hộp bút, bông hoa, cái cây, cái bếp, tủ lạnh, tivi,

- Nhóm từ chỉ hoạt động, trạng thái: ghét, chơi, cày, thương, bán, đọc, để, cất, xem, mua, nhìn, cầm, nắm,

Trên đây là những chia sẻ của Luật Minh Khuê về t chỉ trạng thái và một số bài tập củng cố. Hy vọng qua bài viết trên các em đã nắm rõ được những kiến thức liên quan tới từ chỉ trạng thái. Chúc các em học tốt.