Mục lục bài viết

    Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Công ty tôi bán hàng là mặt hàng ly thủy tinh, và có liên hệ với nước ngoài yêu cầu họ sản xuất ly và dưới đáy ly có để tên viết tắt của công ty tôi là NVD.

    Công ty muốn đăng ký độc quyền về ly thuỷ tinh có chữ NVD có được không? Tôi có tra được thông tin là có một công ty khác có đăng ký nhãn hiệu cũng là NVD nhưng nó ở ngành về phân bón, nông nghiệp. Vậy nếu tôi muốn lấy là NVD là nhãn hiệu độc quyền cho công ty tôi được không? Tôi muốn đăng ký thì cần những thủ tục gì và phí là bao nhiêu?

    Trân trọng cảm ơn!

    Người gửi: H.L

    Tư vấn đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho hàng hóa ?

    Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi số: 1900.6162

    Trả lời:

    Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

    Thứ nhất, Theo Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009 quy định:

    “Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu

    2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó."

    Như vậy, nếu bạn muốn đăng ký nhãn hiệu cho mặt hàng ly thủy tinh của công ty mình thì bạn phải đáp ứng điều kiện là: người sản xuất sản phẩm đó không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

    Thứ hai, nhãn hiệu phải đáp ứng điều kiện bảo hộ được quy định tại điều 74 và điều 75 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

    Theo thông tin bạn đưa ra thì: có một công ty khác có đăng ký nhãn hiệu cũng là NVD nhưng nó ở ngành về phân bón, nông nghiệp. Như vậy, hai ngành này có sản phẩm hoàn toàn khác nhau nên giả sử nếu bạn cũng sử dụng nhãn hiệu này cũng khó gây nhầm lẫn được. Tuy nhiên, nếu như NVD là một nhãn hiệu nổi tiếng thì công ty bạn không được lấy tên sản phẩm giống nhãn hiệu nổi tiếng đó theo quy định trên. Để hiểu rõ thêm bạn có thể tham khảo quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN về hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp tại khoản 39.

    Thứ ba, về thủ tục và phí đăng kí nhãn hiệu:

    Theo quy định Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009:

    "Điều 100. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp

    1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm các tài liệu sau đây:

    a) Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;

    b) Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng sở hữu công nghiệp đăng ký bảo hộ quy định tại các điều từ Điều 102 đến Điều 106 của Luật này;

    c) Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

    d) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

    đ) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;

    e) Chứng từ nộp phí, lệ phí.

    2. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu:

    a) Giấy uỷ quyền;

    b) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;

    c) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;

    d) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.

    3. Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bao gồm:

    a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;

    b) Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác."

    "Điều 105. Yêu cầu đối với đơn đăng ký nhãn hiệu

    1. Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

    a) Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

    b) Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

    2. Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

    3. Hàng hoá, dịch vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố.

    4. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;

    b) Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;

    c) Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu;

    d) Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu;

    đ) Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.

    5. Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;

    b) Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;

    c) Các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;

    d) Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;

    đ) Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có."

    * Về chi phí như sau:

    Theo cục sở hữu trí tuệ Việt Nam để đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, người nộp đơn phải nộp các khoản phí và lệ phí quy định (tại Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính), bao gồm các khoản sau:

    TT Các khoản phí, lệ phí Lệ phí (đồng)
    1 Lệ phí nộp đơn (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ)
    - Nếu tài liệu đơn dạng giấy 180.000
    - Nếu đơn kèm tài liệu điện tử mang toàn bộ nội dung tài liệu đơn 150.000
    - Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 30.000
    2 Lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (mỗi đơn/yêu cầu) 600.000
    3 Phí thẩm định nội dung (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ) 300.000
    - Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 60.000
    4 Phí tra cứu thông tin (cho mỗi nhóm đến 6 sản phẩm, dịch vụ) 60.000
    - Nếu đơn nhãn hiệu có trên 6 sản phẩm/dịch vụ trong một nhóm, phải nộp thêm cho mỗi sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi 24.000
    5 Lệ phí đăng bạ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu 120.000
    6 Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu 120.000
    7 Lệ phí công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu 120.000
    8 Lệ phí gia hạn hiệu lực (cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ) 540.000

    >> Xem thêm: Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật sở hữu trí tuệ do Văn phòng Quốc hội ban hành.

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua địa chỉ email: Tư vấn pháp luật qua Email hoặc số điện thoại 0986.386.648.

    Rất mong nhận được sự hợp tác cùng phát triển của Quý khách hàng!

    Trân trọng./.

    Bộ phận tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ - Công ty luật Minh Khuê