Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty luật Minh Khuê

Tổng đài luật sư trực tuyến gọi: 1900.6162.

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật nuôi con nuôi năm 2010

Nghị định 19/2011/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi

2. Nội dung tư vấn:

Thứ nhất, xác định điều kiện để cô bạn nhận bạn làm con nuôi

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ dân sự là gì ? Quy định về nghĩa vụ dân sự theo Bộ luật Dân sự hiện hành?

Để việc bảo lãnh bạn sang Pháp theo diện nhận con nuôi của cô bạn được tiến hành, trước tiên việc nhận nuôi của bạn phải được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền.

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật nuôi con nuôi năm 2010, trường hợp của bạn là nhận nuôi con nuôi có yếu có nước ngoài (là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài).

Để được nhận con nuôi, cô của bạn phải thỏa mãn điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật nuôi con nuôi năm 2010 hoặc đồng thời thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật này. Bên cạnh đó, bạn - người được nhận nuôi cũng sẽ phải thỏa mãn điều kiện căn cứ tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010.

"Điều 8. Người được nhận làm con nuôi

1. Trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi."

>> Xem thêm:  Thừa tự là gì ? Quy định pháp luật về thừa tự

"Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;

d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

3. Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.

4. Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

Điều 29. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

>> Xem thêm:  Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là gì ? Khái niệm về bảo hiểm trách nhiệm dân sự ?

1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.

2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú."

Dẫn chiếu Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010:

"Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.

2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:

>> Xem thêm:  Bao nhiêu tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự ?

a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

c) Đang chấp hành hình phạt tù;

d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này."

Thứ hai, lập hồ sơ nhận con nuôi

Nếu cô của bạn và bạn đáp ứng đủ các điều kiện theo luật định, cô của bạn có thể làm hồ sơ nhận con nuôi căn cứ Điều 13, Điều 14 Nghị định 19/2011/NĐ-CP:

"Điều 13. Hồ sơ của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Nuôi con nuôi.

Khi nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi đích danh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi phải nộp 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:

>> Xem thêm:  Quy định về thay đổi chủ thể trong quan hệ nghĩa vụ dân sự ?

1. Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.

2. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

3. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.

4. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.

5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

Điều 14. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi phải có các giấy tờ được lập theo quy định tại Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi và các quy định cụ thể sau đây:

1. Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi.

Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này.

2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, thì phải có các văn bản sau đây:

>> Xem thêm:  Xác lập nghĩa vụ là gì ? Căn cứ xác lập nghĩa vụ dân sự theo quy định pháp luật

a) Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi;

b) Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi."

Thứ ba, xác định trình tự, thủ tục giải quyết việc nhận nuôi

Cô của bạn sau khi làm hồ sơ nhận con nuôi, có thể đăng ký nuôi con nuôi ở cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Luật nuôi con nuôi năm 2010:

"Điều 9. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

3. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài."

Về lệ phí nhận nuôi, theo Điều 40 và Khoản 1, Khoản 3 Điều 43 Nghị định 19/2011/NĐ-CP về mức thu lệ phí đăng ký nuôi con quy định:

"Điều 40. Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi

>> Xem thêm:  Các nguyên tắc thực hiện nghĩa vụ ? Nội dung thực hiện nghĩa vụ dân sự ?

Mức thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi được quy định như sau:

1. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước là bốn trăm nghìn đồng (400.000 đồng)/trường hợp.

2. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài là chín triệu đồng (9.000.000 đồng)/trường hợp.

3. Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện là ba triệu đồng (3.000.000 đồng)/trường hợp. Mức lệ phí này được quy đổi ra đồng đô la Mỹ hoặc đồng tiền của nước sở tại."

"Điều 43. Đối tượng được miễn, giảm lệ phí đăng ký nuôi con nuôi

1. Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận trẻ em quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này làm con nuôi và việc nuôi con nuôi ở vùng sâu, vùng xa.

3. Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi đối với trường hợp đăng ký nuôi con nuôi thực tế theo quy định tại Điều 23, đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo quy định tại Điều 29, công nhận và ghi chú việc nuôi con nuôi đã đăng ký ở nước ngoài theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này."

Thứ tư, về thủ tục bảo lãnh sang Pháp

Cô bạn cần chuẩn bị các thủ tục, giấy tờ sau đây:

* Thị thực của cô bạn là thị thực dài hạn, sau khi có quyết định đồng ý của Bộ Ngoại giao Pháp.
* Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Hộ chiếu còn giá trị 3 tháng sau khi hết hạn thị thực (bản chính và bản sao); 
- 6 ảnh mới nhất;
- 5 đơn xin thị thực; 
- Bản sao hộ khẩu;
- Các chứng từ của Pháp kiều;
1. Chứng từ mối quan hệ: Sổ gia đình, giấy khai sinh của cô  bạn.
2. Chứng từ chứng minh quốc tịch Pháp: Bản sao chứng minh thư hoặc giấy chứng nhận quốc tịch Pháp, hoặc nghị định nhập tịch.
3. Chứng từ tài chính: Các phiếu chuyển tiền đều đặn cho song thân; Bản sao giấy khai báo thu nhập và giấy đóng thuế thu nhập mới nhất.
4. Chứng từ bảo lãnh cư trú: Bản sao hợp đồng cho thuê nhà hoặc giấy sở hữu nhà; Giấy bão lãnh cư trú do Pháp kiều cam kết.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi vào giờ hành chính ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ

>> Xem thêm:  Thế chấp sổ đỏ vay tiền ngân hàng nhưng không có khả năng trả nợ ?

>> Xem thêm:  Chấm dứt nghĩa vụ dân sự là gì ? Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật dân sự ?