1. Tư vấn mua xe máy chỉ có giấy viết tay ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có mua một chiếc xe máy đã qua nhiều đời chủ và khi mua chỉ có giấy viết tay với người bán. Vậy về mặt pháp lý giấy viết tay có giá trị không? Và nếu đây là xe do trộm cắp mà người mua không biết khi bị phát hiện có bị xử phạt không và mức phạt như thế nào?
Tôi rất mong nhận được hồi âm sớm của Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Đ.V.C

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Về giá trị pháp lý của giấy mua xe viết tay:

Theo quy định tại Điều 10 khoản 1 điểm g Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe thì:

"Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực."

Do vậy,Theo quy định giấy bán xe giữa hai bên cần phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Giấy tờ mua bán xe viết tay của bạn không có giá trị pháp lý.

Trong trường hợp xe bạn mua là xe do trộm cắp mà có thì sẽ được giải quyết như sau:

Điều 250 khoản 1 của Bộ luật hình sự về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có quy định: “Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”.

Theo quy định này thì một người chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có nếu như người đó biết rõ tài sản đó là do người khác phạm tội mà có và người đó không hứa hẹn trước là sẽ tiêu thụ tài sản (nếu hứa hẹn trước là sẽ tiêu thụ tài sản thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với vai trò là đồng phạm về tội phạm mà người phạm tội thực hiện để có tài sản mà người đó chứa chấp, tiêu thụ).

Trong trường hợp của bạn, nếu chiếc xe bạn mua là tài sản do hành vi trộm cắp mà có nhưng bạn không biết về việc này thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên bạn phải giao trả chiếc xe cho cơ quan công an để điều tra và trả lại cho người bị mất.

Khi đó, giao dịch mua bán xe giữa bạn và người đó vô hiệu do bị lừa dối (theo quy định tại Điều 132 Bộ luật dân sự 2005). Bạn có thể yêu cầu người đó hoàn trả tiền mua xe cho bạn theo quy định tại Điều 137 Bộ luật dân sự 2005.

" Điều 132. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình."

" Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường."

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Sang tên xe có cần đổi biển số xe không ? Thủ tục đăng ký xe

2. Tư vấn về việc mua phải xe gian ?

Chào luật sư Công ty Luật Minh Khuê. Em có thắc mắc xin hỏi luật sư. Xe em mua lại của 1 cửa hàng giấy tờ của quận T.Đ nhưng khi em về quận P.N đăng kí thì họ lại bảo là xe này ở quận 9 nghi vấn xe bị đục sk sm.Em xin được hỏi nếu là xe gian thì làm sao công an quận T.Đ lại cấp cavet xe mà trong khi lên công an quận Phú Nhuận thì bảo là giấy tờ ở quận 9.
Trong khi cavet của e là cavet thật. Công an quận P.N phải đi giám định lại xe thì khoảng bao lâu là đúng luật pháp thưa luật sư. Và nếu là xe gian thì em có thể kiện bên bán bồi thường hoàn toàn chiếc xe được không ạ ?
Em xin cảm ơn luật sư

Trả lời:

Điểm b Khoản 1 Điều 21 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 của Quốc hội quy định Quyền, nghĩa vụ của người trưng cầu giám định tư pháp: Yêu cầu cá nhân, tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trả kết luận giám định đúng nội dung và thời hạn đã yêu cầu;

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 24 Luật giám định tư pháp năm 2012:

"d) Thông báo cho người trưng cầu, yêu cầu giám định bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định và nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối nhận trưng cầu, yêu cầu giám định."

Như vậy trong thời hạn là 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định thì cơ quan giám định phải có thông báo cho người yêu cầu giám định hoặc người trưng cầu giám định.

Điều 132 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội quy định về Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa:

"Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình."

Điều 137 Bộ luật dân sự cũng quy định Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

"1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường."

Như vậy nếu đúng là xe gian thì bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu (với điều kiện yêu cầu trong vòng 2 năm đối với trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa). Khi đó 2 bên sẽ trả lại cho nhau những gì đã nhận, bạn sẽ nhận lại tiền của bên bán xe, còn xe sẽ phải giao cho cơ quan công an xử lý.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định về cấp đổi biển số xe ? Rút hồ sơ gốc khi đổi biển số xe

3. Thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác ?

Thưa luật sư, tôi nói họ đem xe lên TP làm thủ tục chuyển tỉnh họ không chịu lên vì nói là tôi khó khăn, họ nói: tôi tự ký gấy bán chuyển về cho họ để họ đi đăng ký ở Bạc Liêu hoăc cứ để vậy đi vì nếu có gì tôi vẫn là chủ xe nên phải chịu trách nhiệm. Xin Luật sư chỉ giúp. Tôi có thể tự làm thủ tục ở TP HCM (xe và GCN đăng ký xe họ giữ) mà không cần họ giúp sau đó chuyển về Bạc Liêu.
Có cách nào để tránh chịu trách nhiệm khi họ không hợp tác không chuyến vùng dược ?
Xin cảm ơn Luật sư nhiều.

Luật sư tư vấn:

Điều 10 Thông tư 15/2014/TT - BCA quy định giấy tờ của xe:

1. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các giấy tờ sau đây:

a) Quyết định bán, cho, tặng hoặc hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật...

g) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực".

Theo quy định của pháp luật, trường hợp các bên chuyển nhượng xe thì buộc phải ký kết hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản và phải có công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán xe theo quy định của pháp luật về chứng thực.

Vậy, đối với thủ tục trên thì bắt buộc phải có mặt của hai bên chủ thể (trường hợp vẳng mặt có thể ủy quyền cho người khác thay mặt thực hiện) nên một mình anh thì không thể tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng cũng như toàn bộ thủ tục sang tên, di chuyển xe.

Tuy nhiên, trường hợp bên mua không trực tiếp có mặt tại TP. HCM thì có thể ủy quyền cho người khác; hoặc các bên có thể ký tại UBND xã hoặc phòng công chứng tại tỉnh Bạc Liêu.

Điều 12 Thông tư 15/2014/TT - BCA quy định sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác:

"1. Tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe".

Sau khi tiến hành hoàn tất hợp đồng chuyển nhượng, anh yêu cầu người mua đem theo CMND cùng toàn bộ giấy tờ theo quy định tại Điều 12 nêu trên tới Phòng CSGT nơi đăng ký xe trước đây để các bên nộp hồ sơ tiền hành thủ tục rút hồ sơ gốc. Việc rút hồ sơ gốc không cần phải mang theo xe, nhưng buộc phải mang theo biển số xe và các giấy tờ của xe nên người mua có thể di chuyển tới TP. HCM bằng ôtô.

Các bên nộp hồ sơ, nhận giấy hẹn của phòng CSGT và tiền hành nhận hồ sơ theo đúng lịch hẹn. Các bên bàn giao hồ sơ, và anh hướng dẫn người mua nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận nơi đăng ký hộ khẩu thường trú để làm thủ tục đăng ký sang tên theo quy định tại Điều 13 Thông tư 15.

Anh lưu ý thêm với người mua, trường hợp mua bán mà không sang tên sẽ bị xử phạt hành chính theo Nghị định 46/2016/NĐ - CP.

Điều 13 Thông tư 15/2014/TT - BCA quy định đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến:

"1. Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư này và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định".

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Độ tuổi được đứng tên trên giấy đăng ký xe ? Thủ tục cấp lại đăng ký xe

4. Kiểm tra giấy tờ xe khi không đội mũ bảo hiểm ?

Thưa Luật sư, Tôi đi xe máy và đang tham gia giao thông trên đường trong thị trấn nhưng bị cảnh sát trật tự phường xử phạt. Như vậy họ có thực hiện theo đúng quy định pháp luật hay không?
Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Tại Điều 70 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định về thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ của cảnh sát trật tự như sau:

Điều 70. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

3. Cảnh sát trật tự, Cảnh sát phản ứng nhanh, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm, Khoản, Điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm k Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm a, Điểm d Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 5;

b) Điểm e Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm o Khoản 3; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm g, Điểm i, Điểm k, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

c) Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 2; Điểm b, Điểm d Khoản 3; Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i Khoản 4; Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 1; Khoản 2; Khoản 3; Khoản 4; Khoản 5 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12;

e) Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 15;

g) Điều 18, Điều 20;

h) Điểm b Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm đ, Điểm e, Điểm k Khoản 5; Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 6; Khoản 7 Điều 23;

i) Điều 26, Điều 29;

k) Khoản 4, Khoản 5 Điều 31; Điều 32, Điều 34;

l) Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 50, Điều 51, Điều 68, Điều 69.

Tại Điểm i Khoản 3 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

Tại Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định về tạm giữ phương tiện như sau:

Điều 78. Tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm

1. Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

a) Điểm a Khoản 6; Điểm b, Điểm d Khoản 8; Khoản 9; Khoản 11 Điều 5;

b) Điểm b Khoản 5; Khoản 6; Điểm b, Điểm c Khoản 8; Khoản 9; Khoản 10; Khoản 11 Điều 6;

c) Điểm c Khoản 4; Điểm a Khoản 6; Khoản 7; Khoản 8 Điều 7;

d) Điểm d, Điểm đ Khoản 4 (trong trường hợp người vi phạm là người dưới 16 tuổi và điều khiển phương tiện); Khoản 5 Điều 8;

đ) Khoản 5 Điều 11;

e) Khoản 4; Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 5 Điều 16;

g) Khoản 3 Điều 17;

h) Điểm a, Điểm b, Điểm đ Khoản 1; Điểm c Khoản 2 Điều 19;

i) Khoản 1; Điểm a, Điểm c Khoản 4; Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều 21;

k) Điểm b Khoản 6 Điều 33.

2. Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc để xác minh tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt còn có thể quyết định tạm giữ phương tiện, giấy tờ có liên quan đến người điều khiển và phương tiện vi phạm một trong các hành vi quy định tại Nghị định này theo quy định tại Khoản 6, Khoản 8 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Khi bị tạm giữ giấy tờ theo quy định tại Khoản 6 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm chưa đến trụ sở của người có thẩm quyền xử phạt để giải quyết vụ việc vi phạm mà vẫn tiếp tục điều khiển phương tiện hoặc đưa phương tiện ra tham gia giao thông, sẽ bị áp dụng xử phạt như hành vi không có giấy tờ.

3. Khi phương tiện bị tạm giữ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, chủ phương tiện phải chịu mọi chi phí (nếu có) cho việc sử dụng phương tiện khác thay thế để vận chuyển người, hàng hóa được chở trên phương tiện bị tạm giữ.

Căn cứ theo quy định trên thì đối với lỗi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông không phải là trường hợp bị tạm giữ phương tiện. Tuy nhiên không bạn không nói rõ rằng khi bạn vi phạm thì bên phái cảnh sát trật tự có đang phối hợp với cảnh sát giao thông hay không? Họ có kế hoạch tuần tra, kiểm soát đã được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền hay không?

+ Theo quy định tại Điểm i Khoản 3 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì bạn sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe. Nếu cảnh sát trật tự phối hợp với cảnh sát giao thông hoặc tuần tra, kiểm soát theo kế hoạch của cấp có thẩm quyền thì cảnh sát trật tự được phép yêu cầu bạn xuất trình giấy tờ để kiểm tra. Tuy nhiên theo quy định tại Điều 70 Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì cảnh sát trật tự không có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi không mang theo giấy phép lái xe, đăng ký xe, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

+ Nếu tại thời điểm bạn vi phạm về lỗi không đội mũ bảo hiểm và khi cảnh sát trật tự có kiểm tra hành chính mà bạn không xuất trình giấy tờ thì bên cảnh át trật tự có thể lập biên bản về hành vi vi phạm và chuyển cho cảnh sát giao thông để tiến hành xử phạt. Bạn sẽ bị xử phạt về lỗi không đội mũ bảo hiểm khi điều khiển phương tiện, không mang theo giấy phép lái xe, đăng ký xe, Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bạn có thể bị tạm giữ phương tiện theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 78 Nghị định 46/2016/NĐ-CP

Mức xử phạt đối với hành vi không mang giấy tờ xe được quy định tại Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP , cụ thể như sau:

Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

Trân trọng ./.

>> Xem thêm:  Có giấy hẹn đăng ký xe có được tham gia giao thông không ? Xe không chính chủ có bị tịch thu ?

5. Công an phường có quyền xử phạt khi xe máy không lưu thông?

Tối ngày 18/10/2015 anh tôi có đỗ chiếc xe dream ở mép vỉa hè để chờ bạn. Lúc đó công an phường đến hỏi giấy tờ, đã tạm thu xe đến nay. Xe dream đã mua lại nhưng chưa sang tên, đổi chủ, bằng lái xe thì đã bị mất.
Vậy luật sư cho tôi hỏi, khi đậu xe máy ở sát mép vỉa hè thì công an phường có quyền hỏi giấy tờ xe và có quyền phạt tiền hay không, mức phạt là bao nhiêu?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định 171/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt:

“2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;”

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 68 Nghị định 171/2013/NĐ-CP:

“5. Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm, Khoản, Điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, Điểm i Khoản 1; Điểm g, Điểm h Khoản 2; Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h Khoản 4 Điều 5;”

Như vậy trong trường hợp này, công an phường có thẩm quyền xử phạt bạn và mức phạt theo như quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 171/2013/NĐ-CP như trên. Ngoài ra, xe bạn còn không có đầy đủ giấy tờ nên sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 171/2013/NĐ-CP như sau:

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

Trên đây là toàn bộ phần tư vấn của chúng tôi cho thắc mắc của bạn, hi vọng sẽ giúp ích được cho bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng công ty luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục, lệ phí sang tên xe máy, xe ô tô cũ đã qua nhiều đời chủ ?