Đến ngày 25/5/2015 BHXH thành phố Hồ Chí Minh mới trả sổ BHXH đã gộp lại cho công ty, công ty điện thoại tôi lên lấy sổ BHXH và quyết định nghỉ việc vào ngày 3/6/2015 (trên quyết định nghỉ việc công ty ký cho tôi vào ngày 28/2/2015). Khi tôi lên trung tâm giới thiệu việc làm quận 4 để làm hồ sơ nhận BHTN thì ở đây bảo đã hết hạn làm hồ sơ nên không nhận, tôi có điện thoại lên BHXH thành phố Hồ Chí Minh thì ở đây nói không giải quyết được. Hiện giờ tôi về quê và không tiếp tục làm việc nữa, xin hỏi 6 năm đóng BHTN của tôi có được nhận lại hay không? Và phải liên hệ ở đâu, làm hồ sơ như thế nào để được nhận BHTN?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: L.P

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê. 

Tư vấn nhận BHTN khi đã hết hạn làm hồ sơ BHTN ? 

Luật sư tư vấn luật lao động gọi số:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

I. Căn cứ pháp lý: 

Luật việc làm 2013 

>> Xem thêm:  Xử lý người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 

Nghị định 28/2015/NĐ-CP của chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm và thất nghiệp

II. Nội dung phân tích: 

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì bạn cần làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và cần đáp ứng đủ các điều kiện luật định. 

- Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013:

"Điều 49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

>> Xem thêm:  Chưa có bằng lái xe bị phạt bao nhiêu tiền ? Xử lý hành vi gây tai nạn giao thông

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết." 

Do vậy, trường hợp của bạn đủ điều kiện để nhận trợ cấp thất nghiệp.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP về việc Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

3. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

Theo như bạn trình bày, chúng tôi hiểu rằng bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 17 nghị định trên. Bạn có thể căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định này về việc Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp:

6. Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

>> Xem thêm:  Công nhân làm công trình theo hợp đồng thời vụ thì đóng bảo hiểm xã hội thế nào?

Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, tổ chức bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản với trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Thông báo về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức bảo hiểm xã hội, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

Trong trường hơp của bạn, bạn sẽ được bảo lưu thời gian 72 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp ở công ty cũ và sẽ được cộng dồn vào thời gian bạn sẽ đóng bảo hiểm ở công ty mới để sau này khi chấm dứt hợp đồng ở công ty mới mà bạn có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì sẽ làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo quy định tại Khoản 1 Điều 45 Luật việc làm 2013).

Trường hợp bạn không đi làm nữa thì sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ hai mươi năm đóng bảo hiểm xã hội thì có thể hưởng chế độ bảo hiểm một lần theo quy định tại Điều 55 - Luật bảo hiểm xã hội 2006.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG.

>> Xem thêm:  Năm 2021, Doanh nghiệp có dưới 10 lao động có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không ?