1. Thủ tục và điều kiện mở nhà trẻ tư thục?

Hiện nay tôi có nhu cầu mở nhà trẻ tư thục tại TP. Châu Đốc - An Giang. Vợ tôi là giáo viên có kinh nghiệm 10 năm giảng dạy ở trường mầm non, hiện công tác tại Long Xuyên - An Giang còn trình độ của tôi Trung cấp Tài Chính Kế Toán. Do đó tôi có nguyện vọng mở nhà trẻ tư thục tại Châu Đốc. Tôi có thể thuê người làm đại diện cho nhà trẻ hay không?
Tất cả những giấy tờ do tôi đứng tên sở hữu. Mong Luật sư tư vấn thủ tục và điều kiện như thế nào? Người gửi: L.H.N

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời.

Căn cứ pháp lý quy định tại:

Có thể phân tích chi tiết như sau:

 

1.1 Điều kiện cho phép thành lập và hoạt động 


Căn cứ vào điều 6, điều 7 Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục

"Điều 6. Điều kiện cho phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ tư thục

1. Nhà trường, nhà trẻ tư thục được phép thành lập khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường;

c) Có khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của nhà trường, nhà trẻ tư thục.

2. Nhà trường, nhà trẻ tư thục được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục;

b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chủng loại, số lượng, đáp ứng yêu cầu duy trì và phát triển hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 29 của Quy chế này;

c) Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho trẻ em, giáo viên và người lao động;

d) Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và có không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

đ) Có chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Có đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt tiêu chuẩn, đủ số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 20 và Điều 22 của Quy chế này; tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ Trường mầm non;

g) Có Quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

3. Trong thời hạn 02 (hai) năm, nếu nhà trường, nhà trẻ tư thục có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện cho phép hoạt động giáo dục thì quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục bị thu hồi.

Điều 7. Thẩm quyền cho phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ tư thục

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục;

2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục;

3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ thì có thẩm quyền thu hồi quyết định cho phép thành lập; quyết định sáp nhập, chia, tách; giải thể nhà trường, nhà trẻ. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục."

 

1.2 Hồ sơ và trình tự, thủ tục 

Căn cứ vào điều 8, điều 9 Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ tư thục

1. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục gồm:

a) Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục của tổ chức hoặc cá nhân đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ tư thục;

b) Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định rõ chủ quyền đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; các nguồn lực, tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 3 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ tư thục trong từng giai đoạn;

c) Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất hay hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;

d) Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

đ) Số lượng hồ sơ 01 (một) bộ.

2. Hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục gồm:

a) Bản sao chứng thực Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục;

b) Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường, nhà trẻ tư thục hoạt động giáo dục;

c) Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: tài chính, điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên;

d) Danh sách kèm theo lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, chủ đầu tư và ng­ười dự kiến làm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn, hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ tư thục với từng cán bộ quản lý; danh sách kèm hồ sơ lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của giáo viên, nhân viên, bản cam kết thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và bảo đảm an toàn cho trẻ em, hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên;

đ) Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ tư thục; bản cam kết bảo đảm an toàn và thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

g) Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 29 của Quy chế này;

h) Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ tư thục với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;

i) Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ tư thục đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 (năm) năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ tư thục được tuyển sinh;

k) Hồ sơ phải được điều chỉnh theo quy định của pháp luật khi chuyển nhượng, sang tên hoặc chuyển địa điểm;

l) Số lượng hồ sơ 01 (một) bộ.

Điều 9. Trình tự, thủ tục cho phép thành lập và cho phép hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ tư thục

1. Trình tự, thủ tục cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân đứng tên xin thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục có đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy chế này, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định hồ sơ và các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy chế này;

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu nhà trường, nhà trẻ tư thục đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy chế này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục. Nếu không đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản cho phòng giáo dục và đào tạo, tổ chức, cá nhân xin thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục. Thông báo cần nêu rõ lý do và hướng giải quyết (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân đứng tên xin phép hoạt động giáo dục có đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy chế này, nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho phòng giáo dục và đào tạo;

b) Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục của tổ chức, cá nhân. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy chế này thì phòng giáo dục và đào tạo thông báo để nhà trường, nhà trẻ tư thục bổ sung và hoàn thiện. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các quy định tại Khoản 2 Điều 8 Quy chế này thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế cho nhà trường, nhà trẻ tư thục;

c) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế, phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ tư thục;

d) Nếu nhà trường, nhà trẻ tư thục đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Quy chế này thì Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra Quyết định cho phép hoạt động giáo dục. Nếu nhà trường, nhà trẻ tư thục chưa đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Quy chế này thì phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ tư thục bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và hướng giải quyết (nếu có).

 

1.3 Có thể thuê người làm đại diện cho nhà trẻ hay không?

Theo quy định về cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động trong Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non tư thục:

"Điều 12. Hội đồng quản trị

1. Nhà trường, nhà trẻ tư thục có từ hai thành viên góp vốn trở lên phải có Hội đồng quản trị.

2. Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện duy nhất quyền sở hữu của nhà trường, nhà trẻ tư thục, có quyền quyết định những vấn đề quan trọng về quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật....

Điều 14. Chủ tịch Hội đồng quản trị

1. Chủ tịch Hội đồng quản trị là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là người đứng đầu Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị bằng hình thức bỏ phiếu kín, người trúng cử phải là người giành được quá nửa số phiếu bầu khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị tham gia bỏ phiếu và được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định công nhận theo đề nghị của Hội đồng quản trị và các quy định tại Điều này. Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị là 5 (năm) năm.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có phẩm chất, đạo đức tốt, có bằng trung cấp chuyên nghiệp trở lên, có đủ sức khoẻ, khi được đề cử không quá 65 tuổi, có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm non ít nhất là 30 ngày hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý.

3. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể được đề cử đồng thời là Hiệu trưởng nếu có đủ tiêu chuẩn của Hiệu trưởng được quy định tại Điều 15 Quy chế này.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn

a) Nhiệm vụ :

- Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về các quyết định của Hội đồng quản trị;

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và phòng giáo dục và đào tạo về toàn bộ hoạt động của nhà trường, nhà trẻ tư thục; ....

Điều 15. Hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục là công dân n­ước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định công nhận, khi được đề cử không quá 65 tuổi. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 (năm) năm.

2. Hiệu trưởng là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý giáo dục và Hội đồng quản trị về việc tổ chức, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ , bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và những hoạt động khác trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

3. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên;" ...

Kết luận: Theo như các quy định phía trên đây, bạn có trình độ trung cấp tài chính kế toán, không có bằng cấp sư phạm mầm non hay chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm non nên không đủ điều kiện trở thành Chủ tịch hội đồng quản trị hay Hiệu trưởng nhà trẻ tư thục được. Vợ bạn là giáo viên mầm non, nếu có bằng cấp hay chứng chỉ phù hợp thì đủ điều kiện để làm Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc Hiệu trưởng (hoặc đồng thời cả hai). Nếu không, bạn hoàn toàn có thể tuyển dụng một người có đủ điều kiện và năng lực để làm. Trong trường hợp đó, bạn và vợ bạn vẫn là thành viên Hội đồng quản trị.

Công ty luật Minh Khuê là một trong những tổ chức tư vấn đã từng có kinh nghiệm về việc xin giấy phép thành lập trường mầm non tư thục. Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để có thể trao đổi rõ hơn về mức giá dịch vụ, thời gian làm thủ tục cũng như các vấn đề liên quan khác:

 

2. Điều kiện thành lập nhà trẻ tư thục là gì?

Thưa luật sư, Tôi thắc mắc không biết với mô hình nhà trẻ như tôi muốn thành lập như sau có được cấp giấy phép:
1. Tổng số trẻ gồm 55 trẻ phân làm 43 nhóm:- 6 tháng - 12 tháng: 5 trẻ; 12 tháng-18 tháng: 10 trẻ ; 18 tháng - 3 tuổi: 40 trẻ. Tôi không biết số lượng trẻ của nhà trẻ tư thục có bắt buộc phải dưới 50 trẻ không?
 2. Về bố trí phòng ốc: tôi không muốn phân lớp mà phân phòng theo tiện ích của nó. Theo giờ mà giáo viên sẽ dẫn trẻ đến phòng có hoạt động thích ứng.  - 1 phòng thư viện 28m²: trẻ đọc sách, vẽ...các hoạt động liên quan đến giấy bút- 1 phòng chơi montessori 28 m²: nơi trẻ chơi puzzle, các hoạt động cần suy nghĩ- 1 phòng chơi hoạt động theo nghề, hoạt động góc 53m² ( phòng này sẽ làm phòng ngủ cho bé lớn buổi trưa)- 1 phòng rộng hoạt động thể chất  66m²: cầu tuột, đồ chơi liên hoàn...- 1 phòng  cho bé nhỏ: 15 m²- 4 toilettes- bếp 46m²- 1 phòng hiệu trưởng. Tôi không biết là có bắt buộc mỗi nhóm trẻ phải có phòng học riêng hay làm như tôi cũng được vì tính trên diên tích trường tôi có ( 28*2+53+66+15)/55=3.45 m²/bé nhiều hơn diên tích qui định 1.5 m² phòng sinh hoạt +1.2m² phòng ngủ.
3. Về giáo viên - bé 6 tháng -12 tháng : 2 giáo viên trông 5 bé- bé trên 12 tháng: 1 giáo viên trông 5 bé. Mong được sự tư vấn của quý luật sư.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi1900.6162

 

Trả lời:

Điều kiện về cơ sở vật chất để thành lập trường mầm non căn cứ điều 19 Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục quy định như sau:

“Điều 19. Cơ sở vật chất

1. Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập thuộc loại hình tư thục có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Điều lệ trường mầm non và các quy định về thiết bị, đồ dùng, đồ chơi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2. Khuyến khích cơ sở giáo dục mầm non tư thục đầu tư trang thiết bị hiện đại để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.”

Khoản 4 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-BGDĐT quy định về diện tích xây dựng nhà trường, nhà trẻ như sau:

“3. Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích xây dựng; diện tích sân chơi; diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích sử dụng đất bình quân tối thiểu 12m2 cho một trẻ đối với khu vực đồng bằng, trung du; 8m2 cho một trẻ đối với khu vực thành phố, thị xã và núi cao.

Đối với nơi khó khăn về đất đai, có thể thay thế diện tích sử dụng đất bằng diện tích sàn xây dựng và bảo đảm đủ diện tích theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm lập đề án báo cáo việc sử dụng diện tích thay thế và phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt”.

Điều 28, 29 Điều lệ trường mầm non cũng quy định về yêu cầu đối với phòng học, phòng sinh hoạt chung và nhà bếp như sau:

“Điều 28. Phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

1. Phòng sinh hoạt chung: Đảm bảo 1,5 - 1,8m2 cho một trẻ; đủ ánh sáng tự nhiên và thoáng; nền nhà láng xi măng, lát gạch màu sáng hoặc gỗ. Được phép sử dụng phòng sinh hoạt chung làm nơi ăn, ngủ cho trẻ mẫu giáo. Phòng sinh hoạt chung có các thiết bị sau:

- Bàn, ghế của trẻ đúng quy cách và đủ cho số trẻ trong lớp;

- Bàn, ghế, bảng cho giáo viên;

- Hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu;

- Hệ thống đèn, hệ thống quạt.

2. Phòng ngủ: Đảm bảo 1,2 - 1,5m2 cho một trẻ; đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Phòng ngủ bao gồm các thiết bị sau:

- Giường, phản, chiếu, đệm, chăn, gối, màn, quạt tuỳ theo khí hậu từng miền;

- Hệ thống tủ, kệ, giá đựng các đồ dùng phục vụ trẻ em ngủ.

3. Phòng vệ sinh (sửa đổi tại khoản 5 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-BGDĐT): Đảm bảo 0,4 - 0,6m2 cho một trẻ; đối với trẻ mẫu giáo có chỗ riêng cho trẻ em trai, trẻ em gái. Phòng vệ sinh được xây dựng liền kề với phòng sinh hoạt chung, thuận tiện cho sử dụng và dễ quan sát. Phòng vệ sinh có các thiết bị sau:

- Đối với trẻ nhà trẻ: vòi nước rửa tay; ghế ngồi bô; có thể bố trí máng tiểu, bệ xí cho trẻ 24 - 36 tháng; vòi tắm; bể có nắp đậy hoặc bồn chứa nước.

- Đối với trẻ mẫu giáo: vòi nước rửa tay; chỗ đi tiểu và bệ xí cho trẻ em trai và trẻ em gái; vòi tắm; bể có nắp đậy hoặc bồn chứa nước.

4. Hiên chơi (Sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-BGDĐT): Đảm bảo 0,5 - 0,7m2 cho một trẻ, chiều rộng không dưới 2,1m; có lan can bao quanh cao 0,8-1m, sử dụng các thanh đứng với khoảng cách giữa hai thanh không lớn hơn 0,1m”.

‘’Điều 29. Nhà bếp

1. Đảm bảo 0,3- 0,35m2 cho một trẻ. Gồm có khu sơ chế, khu chế biến, khu nấu ăn, khu chia thức ăn; được thiết kế và tổ chức theo dây chuyền hoạt động một chiều.

2. Nhà bếp có các thiết bị sau đây:

a) Có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; Có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm;

b) Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú; Có đủ nước sử dụng, chất lượng nước phải được cơ quan Y tế kiểm định;

c) Đảm bảo việc xử lí các chất thải đúng quy định; Đảm bảo yêu cầu phòng chống cháy nổ.”

Về quy định đối với số lượng giáo viên: Bạn cung cấp thông tin về giáo viên:

 - Bé 6 tháng -12 tháng : 2 giáo viên trông 5 bé

- Bé trên 12 tháng: 1 giáo viên trông 5 bé.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư liên tịch 06/2015 BGĐT-BNV quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập:

“a) Những nơi bố trí đủ số trẻ tối đa theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo theo quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này thì định mức giáo viên mầm non được xác định như sau:

- Đối với nhóm trẻ: Bố trí tối đa 2,5 giáo viên/nhóm trẻ;

- Đối với lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày: Bố trí tối đa 2,2 giáo viên/lớp;

- Đối với lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày: Bố trí tối đa 1,2 giáo viên/lớp.

b) Những nơi không đủ số trẻ để bố trí theo nhóm trẻ hoặc lớp mẫu giáo quy định tại Điều 3 của Thông tư liên tịch này thì định mức giáo viên mầm non sẽ tính trên số trẻ bình quân theo từng độ tuổi của từng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo, cụ thể:

- Đối với nhóm trẻ: 01 giáo viên nuôi dạy 06 trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi hoặc 08 trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi hoặc 10 trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi;

- Đối với lớp mẫu giáo học 02 buổi ngày: 01 giáo viên nuôi dạy 11 trẻ từ 3 - 4 tuổi hoặc 14 trẻ từ 4 - 5 tuổi hoặc 16 trẻ từ 5 - 6 tuổi;

- Đối với lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày: 01 giáo viên nuôi dạy 21 trẻ từ 3 - 4 tuổi hoặc 25 trẻ từ 4 - 5 tuổi hoặc 29 trẻ từ 5 - 6 tuổi.

c) Đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập áp dụng định mức giáo viên mầm non quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này”.

Như vậy, từ những quy định nêu trên, pháp luật không quy định diện tích tối thiểu hay tối đa cụ thể là bao nhiêu mà chỉ quy định diện tích tối thiểu đối với một trẻ, đồng thời cũng không quy định bắt buộc mỗi nhóm trẻ phải có phòng học riêng, theo đó bạn cần lập kế hoạch cụ thể khi xây dựng để đảm bảo đủ diện tích cho trường với điều kiện trường phải có từ 3 nhóm trẻ trở lên với số lượng ít nhất là 50 trẻ em và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo. Trường hợp của bạn dự định số lượng 55 trẻ là phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp bạn đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên theo quy định pháp luật hiện hành bạn có thể làm thủ tục thành lập nhà trẻ và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục.

 

 

3. Trách nhiệm của nhà trẻ khi trẻ bị mất tích là gì?

Kính chào Công ty luật Minh Khuê ! Anh cháu đã kết hôn và có một bé gái hơn 3 tuổi. Vì một số mâu thuẫn anh cháu và chị dâu đang trong thời gian chuẩn bị ly hôn và bé nhỏ đang sống với anh cháu. Cháu xin giải thích thêm anh cháu và chị dâu cũng đang mâu thuẫn nhau về quyền nuôi con, vài tháng trước chị dâu bắt bé nhỏ đi xa, cắt đứt liên lạc và cho bé sống một cuộc sống rất khổ cực.
Bé được chăm sóc bởi một người đàn ông cờ bạc và vô nghề nghiệp khi chị dâu đi làm. Sau đó anh cháu tìm được và đưa cháu bé về nhà cho đi học nhà trẻ ban ngày. Hôm nay chị dâu cháu đã về bắt mất đứa bé đi trong lúc bé đang ở nhà trẻ. Thật sự gia đình cháu cũng không biết có phải là mẹ cháu bắt hay không chỉ nghe các cô nói.
Vậy luật sư cho cháu hỏi trong trường hợp bé bị mất tích như thế này các cô giáo trong trường có phải chịu trách nhiệm gì không? Cụ thể là như thế nào?. Cháu xin nói thêm vì hoàn cảnh đặc biệt nên gia đình cháu cũng đã nói với các cô là nên để mắt đến cháu cẩn thận khi mẹ cháu đến thăm. Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi : 1900.6162

 

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn thành 2 trường hợp vì bạn có cung cấp rằng thật sự gia đình bạn cũng không biết có phải là mẹ cháu bắt hay không chỉ nghe các cô coi trẻ nói.

Trường hợp 1:  Giáo viêm mầm non thực hiện đúng, biết đó là mẹ của cháu bạn và chị dâu bạn đến đón con chứ không phải bắt đi khi không được phép. Hơn nữa, chị dâu bạn có quyền được thăm nuôi con dù con đang ở đâu , chị dâu bạn được thực hiện quyền nuôi dạy con và anh chị bạn vẫn chưa ly hôn, theo Điều 71 của Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội  quy định Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng của cha và mẹ như sau :

"1. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình." Giáo viên mầm non họ không có quyền ngăn cản chị dâu bạn đến thăm con, họ sẽ không phải chịu trách nhiệm"

Trường hợp 2:  giáo viên mầm non không biết người mẹ có đến đón hay không ( thêm trường hợp các cô cũng không biết mặt mẹ cháu ) nhưng vẫn để bế đứa bé đi thì lúc này giáo viên mầm non họ không thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình. Trong trường hợp bé bị mất tích thì các cô cũng như nhà trẻ cần thông báo ngay cho cơ quan Công an nơi xảy ra vụ việc để giải quyết , tìm ra cháu. Và trách nhiệm sẽ thuộc về các cô không thực hiện đúng nghĩa vụ chăm sóc bảo vệ trẻ ngay tại nhà trẻ theo  Khoản 1 Điều 5 Luật số 25/2004/QH11 của Quốc hội : Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em​  quy định  Trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em :

"Việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là trách nhiệm của gia đình, nhà trường, Nhà nước, xã hội và công dân. Trong mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân có liên quan đến trẻ em thì lợi ích của trẻ em phải được quan tâm hàng đầu."

 

4. Thủ tục xin cấp giấy phép hoạt động nhà trẻ tư thục

Chào Luật sư! Em đang muốn mở một nhà trẻ tư để trông trẻ mẫu giáo, vậy thủ tục xin cấp phép hoạt động như thế nào? Trong bao lâu thì có kết quả? Kính mong sớm nhận được phản hồi từ Luật sư

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 2 điều 8 thông tư 28/2011/TT-BGDĐT quy định về hồ sơ đề nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục bao gồm:

Bản sao chứng thực Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục;

+ Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường, nhà trẻ tư thục hoạt động giáo dục;

+ Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: tài chính, điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên;

+ Danh sách kèm theo lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, chủ đầu tư và ng­ười dự kiến làm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn, hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ tư thục với từng cán bộ quản lý; danh sách kèm hồ sơ lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của giáo viên, nhân viên, bản cam kết thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và bảo đảm an toàn cho trẻ em, hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên;

+ Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ tư thục; bản cam kết bảo đảm an toàn và thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

+ Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 29 của Quy chế này;

+ Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ tư thục với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;

+ Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ tư thục đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cấp có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 (năm) năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ tư thục được tuyển sinh;

+ Hồ sơ phải được điều chỉnh theo quy định của pháp luật khi chuyển nhượng, sang tên hoặc chuyển địa điểm;

* Lưu ý:

+ Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

+ Nơi nộp: Phòng giáo dục và đào tạo

+ Thời gian làm việc: 20 ngày

+ Người có thẩm quyền quyết định: Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.