Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900 6162

1. Ban kiểm soát trong cơ cấu tổ chức của Nhà trường, nhà trẻ tư thục

Theo quy định tại Điều 12, Ban kiểm soát cơ sở mầm non tư thục sẽ do Hội đồng quản trị thành lập. Số lượng thành viên trong Ban kiểm soát tối thiểu là 03 người và tối đa là 05 người.

Thành viên Ban kiểm soát gồmđại diện thành viên góp vốn, giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh. Trong Ban kiểm soát phải có thành viên có chuyên môn về kế toán. Trưởng Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị bầu trực tiếp.

Thành viên của Ban kiểm soát không đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng và không có quan hệ cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ, anh chị em ruột với thành viên Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng nhà trường, nhà trẻ.

Nhiệm kỳ của Ban kiểm soát: 05 năm (theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị).

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát:

- Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, của Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu nhà trường và các đơn vị, tổ chức trong nhà trường, nhà trẻ;

- Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của nhà trường, nhà trẻ và thực hiện chế độ tài chính công khai;

- Ban kiểm soát định kỳ có trách nhiệm thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của mình và nội dung các báo cáo, kết luận, kiến nghị của Ban kiểm soát trước khi chính thức thông qua Đại hội đồng thành viên góp vốn;

- Báo cáo Đại hội đồng thành viên góp vốn về kết quả kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường tại các kỳ họp của Đại hội đồng thành viên góp vốn;

- Và thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

2. Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục

Theo quy định tại Điều 13 Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT, hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục là người có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, khi được đề cử không quá 65 tuổi và không là công chức, viên chức trong biên chế nhà nước.

Đối với cơ sở mầm non có Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng nhà trường sẽ do Hội đồng quản trị đề cử và bầu theo nguyên tắc bỏ phiếu kín với trên 50% số phiếu tán thành; được Đại hội đồng thành viên góp vốn thông qua và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận. Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 05 năm.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng:

- Trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động của nhà trường, nhà trẻ;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý giáo dục và Hội đồng quản trị (nếu có) về việc tổ chức, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

Đối với cơ sở giáo dục mầm non có Hội đồng quản trị, Hiệu trưởng nhà trường còn có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Tổ chức việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;

- Tổ chức triển khai thực hiện huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực, hoạt động chăm sóc, giáo dục và các hoạt động khác của nhà trường, nhà trẻ theo quy định, bảo đảm chất lượng, đúng quy định của pháp luật và kế hoạch đã được HĐQT phê duyệt nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhà trường, nhà trẻ;

- Dự kiến phương án tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự của nhà trường, nhà trẻ trình HĐQT phê duyệt; là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng tuyển dụng giáo viên;

- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại, khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật sau khi được HĐQT thông qua.

- Lập dự toán, quyết toán ngân sách hàng năm, trình HĐQT phê duyệt. Sau đó tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính theo quy định của nhà trường, nhà trẻ và báo cáo định kỳ với HĐQT và các cấp quản lý liên quan về công tác tài chính và các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ;

- Bảo đảm trật tự, an ninh và bảo vệ môi trường, an toàn trong nhà trường, nhà trẻ;

- Được tham dự các cuộc họp của HĐQT nếu Hiệu trưởng không phải là thành viên của Hội đồng quản trị nhưng không có quyền biểu quyết;

- Báo cáo trước Đại hội đồng thành viên góp vốn về các hoạt động chăm sóc, giáo dục của trường; có quyền bảo lưu ý kiến không nhất trí với quyết định của HĐQT và báo cáo cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp xem xét, xử lý.

3. Cơ cấu tổ chức, quản lý hoạt động trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

Cơ cấu tổ chức và quản lý hoạt động trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục được quy định tại Điều 14 Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BGDĐT như sau:

Vị trí của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thụcNhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Cơ cấu, tổ chức của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục bao gồm: Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục; tổ trưởng chuyên môn; giáo viên, nhân viên và các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

Tiêu chuẩn đối với tổ trưởng tổ chuyên môn: Tổ trường tổ chuyên môn sẽ do Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục thoả thuận trong hợp đồng đảm bảo các tiêu chuẩn sau: 

- Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên; sức khỏe tốt; đảm bảo các quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

** Nếu chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục mà có đủ các điều kiện trên thì có thể đồng thời làm tổ trưởng tổ chuyên môn.

Nhiệm vụ của Tổ trưởng tổ chuyên môn: Tổ trưởng tổ chuyên môn có nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định Chương trình giáo dục mầm non, bao gồm: Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục trẻ; kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.

Số lượng trẻ em trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục không quá 70 trẻ.

4. Trình tự, thủ tục thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

Thẩm quyền quyết định thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Hồ sơ thành lập:

- Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập;

- Hợp đồng thuê trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị của Nhà nước, cơ sở giáo dục công lập không sử dụng để tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật (nếu có).

-Bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ của giáo viên hoặc người chăm sóc trẻ em.

Quy trình thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập gửi 01 bộ hồ sơ tới Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Uỷ ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và thẩm định hồ sơ.

Nếu hồ sơ chưa đúng quy định, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ thông báo bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho tổ chức, cá nhân.

Nếu hồ sơ đúng quy định, Uỷ ban nhân dân cấp xã sẽ có văn bản gửi Phòng Giáo dục và Đào tạo đề nghị kiểm tra thực tế các điều kiện thành lập đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

Bước 3: Phòng Giáo dục và Đào tạo tiến hành tổ chức kiểm tra trên thực tế và có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập đủ hay không đủ điều kiện thành lập;

Thời gian thực hiện: Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của UBND cấp xã.

Bước 4: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập.

Thời hạn ra quyết định: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Phòng Giáo dục và Đào tạo. 

Nếu chưa quyết định thì có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân và Phòng Giáo dục và Đào tạo nêu rõ lý do.

5. Quy định về chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục

Theo quy định tại Điều 15 Văn bản hợp nhất số 06, chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục là người đứng tên xin phép thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục. Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Có phẩm chất, đạo đức tốt;

- Có sức khoẻ tốt;

- Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên; có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ em hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định.

Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục:

Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có các nhiệm vụ sau:

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND cấp xã và phòng giáo dục và đào tạo về hoạt động của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục do mình quản lý;

- Chỉ đạo, điều hành các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục;

- Bảo đảm an toàn cho trẻ em, giáo viên và nhân viên trong nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

- Đầu tư và quản lý cơ sở vật chất thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ của nhóm, lớp theo quy định;

- Thanh toán, chi trả tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và các chi phí khác cho giáo viên, nhân viên;

- Lên kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra sức khỏe định kỳ và thực hiện chế độ nghỉ hè, nghỉ lễ cho giáo viên, nhân viên theo quy định của nhà nước;

- Công khai các nguồn thu, thực hiện thu chi tài chính theo quy định hiện hành.

Chủ nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục có các quyền hạn sau:

- Được ký hợp kết đồng lao động với giáo viên, nhân viên theo quy định;

- Thực hiện việc giám sát giáo viên trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ;

- Được làm giáo viên giảng dạy nếu đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định;

- Được phép thỏa thuận mức học phí với phụ huynh;

- Được tham gia các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Các thông tin trên có giá trị tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê