1. Tư vấn tố cáo, xử phạt hành vi môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài?

Thưa luật sư! Tôi ở Quảng Ninh, có con gái hiện đã học xong tiếng Hàn Quốc để kết hôn với người Hàn Quốc. Do không có nghề nghiệp gì cả, được bà mối (chuyên môi giới lấy chồng nước ngoài, chủ yếu Hàn Quốc) ở cùng huyện làm mối với công ty môi giới lấy chồng Hàn Quốc bên Hải Phòng, con gái tôi đã làm thủ tục đưa giấy tờ cho công ty này, được công ty này sắp xếp phỏng vấn và gặp gỡ người đàn ông Hàn Quốc hơn con gái tôi 20 tuổi. Gia đình tôi đã đưa cho bà mối 12 triệu đồng để lo cho con gái tôi. Quá trình tiếp xúc, con gái tôi và người đàn ông Hàn Quốc này đã thống nhất làm lễ cưới theo văn hóa truyền thống của Việt Nam cách đây 3 tháng nhưng vẫn chưa đăng ký kết hôn (trên giấy tờ) tại Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh.

Sau khi cưới con gái tôi và người đàn ông Hàn Quốc cũng đã sinh hoạt và quan hệ như vợ chồng khoảng 1 tuần, rồi người này quay trở về Hàn Quốc, hứa sẽ làm thủ tục visa đón con gái tôi sang Hàn Quốc sinh sống. Tuy nhiên đến nay vẫn chưa thấy, gọi điện hay nhắn tin thì anh ta đều không bắt máy, trả lời, làm chúng tôi không yên tâm. Con gái chúng tôi không muốn tiếp tục đợi chờ vô ích như vậy nữa nên chúng tôi đã đến công ty môi giới tại Hải Phòng hỏi thì được Công ty môi giới trả lời xin lỗi vì đã sắp xếp cho con gái tôi lấy một người như vậy, hứa sẽ thu xếp cho con gái tôi gặp và lấy một người khác tốt hơn.

Tuy nhiên chúng tôi đã đề nghị phía Công ty trả lại giấy tờ cho con gái tôi, công ty hứa sẽ trả lại giấy tờ cho con gái tôi. Tôi có đề nghị bà mối trả lại số tiền 12 triệu đồng chúng tôi đã đưa cho bà mối nhưng bà mối nói nếu việc hủy hôn là do người đàn ông Hàn Quốc kia thì bà mối mới trả lại số tiền trên, còn nếu do con gái tôi chủ đông hủy hôn thì sẽ không hoàn trả lại số tiền này. Tôi thấy thật bất công với chúng tôi và con gái tôi. Con gái tôi bị mất danh dự, nhân phẩm, chúng tôi thì mất tài sản tiền bạc vì hành động lừa dối của bà mối và công ty môi giới. Chúng tôi không biết làm thế nào để lấy lại danh dự nhân phẩm cho con gái tôi và số tiền 12 triệu đồng trên khi mà chúng tôi đã đến gặp và nói chuyện nhưng không được đáp lời xứng đáng, đền bù thỏa đáng. Vậy chúng tôi phải làm thế nào? Căn cứ vào quy định nào của Pháp luật?

Xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn tố cáo, xử phạt hành vi môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi: 1900.6162

Trả lời:

- Pháp luật Việt Nam hiện nay, mới chỉ cho phép sự hoạt động của các trung tâm tư vấn, hỗ trợ hôn nhân theo quy định Luật hôn nhân và gia đình 2014, Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Do đó, để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, bạn có thể gửi đơn tố cáo tới Cơ quan Công an nơi Công ty đặt trụ sở để yêu cầu giải quyết theo quy định tại Điều 144 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì:

"Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố

1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền.

2. Tin báo về tội phạm là thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm do cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo với cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin về tội phạm trên phương tiện thông tin đại chúng.

3. Kiến nghị khởi tố là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị bằng văn bản và gửi kèm theo chứng cứ, tài liệu liên quan cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền xem xét, xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm.

4. Tố giác, tin báo về tội phạm có thể bằng lời hoặc bằng văn bản.

5. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật."

Do vậy, bạn có thể tố giác hành vi lvi phạm này với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án hoặc với các cơ quan, tổ chức khác.

Trên đây là mức phạt vi phạm hành chính. Còn nếu bạn có các bằng chứng chứng minh có các hành vi khác như: lừa đảo, lạm dụng tình dục, thậm chí mua bán người… thì hoàn toàn có thể cấu thành tội phạm và bị truy tố trách nhiệm hình sự.

>> Xem thêm:  Sản nghiệp là gì ? Khái niệm sản nghiệp được hiểu như thế nào ?

2. Xử lý quyền sử dụng đất của nam nữ sống chung nhưng không đăng ký kết hôn?

Thưa luật sư. Cho em hỏi 1 vấn đề: Theo quy định pháp luật thì nếu là hai người chung sống với nhau như vợ chồng sau năm 1987 mà không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận là vợ chồng. Vậy nếu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp có tên vợ và chồng, khi 1 trong 2 người chết thì người vợ hoặc chồng có được nhận thừa kế hay không? Em xin cảm ơn

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 16 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định việc giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn như sau:

"Điều 16. Giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận giữa các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc giải quyết quan hệ tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con; công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập."

Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định:

"16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất."

Như vậy, mặc dù vợ chồng không đăng ký kết hôn nhưng hai bên vẫn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên hai người đều có quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất đó. Vì vậy, khi một trong hai bên mất thì phần tài sản liên quan đến người đó sẽ là di sản thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự 2015

"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

>> Xem thêm:  Nghi thức kết hôn là gì ? Quy định về nghi thức kết hôn

3. Đăng ký kết hôn bên nước ngoài và làm hộ chiếu cho con?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Chúng em muốn làm giấy đăng ký kết hôn bên nước ngoài và làm hộ chiếu cho con. Em và người yêu Em đều là công dân Việt Nam qua đài loan du học hiện đại đã sinh 1 Em bé ở bên đài loan. Thủ tục làm giấy tờ rất phức tạp và chi phí rất cao.

Bước 1: Cả 2 bên phải xác nhân độc thân tại nơi cư trú Việt Nam và xác nhận bên đại sứ quán Việt Nam ở đài loan từ lúc qua đài loan học tới giờ. Xác nhận độc thân 420.000 1 tờ;

Bước 2: Đăng ký kết hôn phải 1.400.000;

Bước 3: Giấy xác nhận cha con 500.000

Bước 4: làm giấy khai sanh cho con 700.000

Bước 5: làm hộ chiếu con phải tốn 2.800.000

Xin hỏi Luật minh Khuê làm sao hao tốn nhiều tiền thế ạ? Cảm ơn!

Trả lời: Trong trườn hợp của bạn, bạn muốn đăng ký kết hôn tại Trung Quốc thì bạn cần phải đến cơ quan lãnh sự Việt Nam tại Trung Quốc để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, tuy nhiên, chi phí thực hiện trong trường hợp này sẽ cao hơn so với trường hợp đăng ký kết hôn thông thường như ở Việt Nam. Vì vậy, để được tư vấn, bạn có thể trao đổi cụ thể trực tiếp qua tổng đài của công ty.

>> Xem thêm:  Thừa tự là gì ? Quy định pháp luật về thừa tự

4. Điều kiện về sức khỏe khi đăng ký kết hôn?

Thưa luật sư, ở nước ta có quy định bắt buộc về khám sức khỏe trước khi kết hôn hoặc điều kiện sức khỏe phải đảm bảo mới được kết hôn không ? Cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. Luật hôn nhân và gia đình 2014 tại điều 8 quy định về điều kiện đề được kết hôn như sau:

"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính"

Căn cứ vào điều trên có thể thấy, việc kết hôn của công dân chỉ bị hạn chế trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, không đạt điều kiện về độ tuổi: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên và nữ từ đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, việc kết hôn vi phạm nguyên tắc tự nguyện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật hôn nhân và gia đình 2014 .

Thứ ba, người đăng ký kết hôn mất năng lực hành vi dân sự theo quy định Bộ luật dân sự 2015. Luật hôn nhân và gia đình 2014 tại khoản c điều 8 quy định người được kết hôn phải không bị mất năng lực hành vi dân sự.

Thứ 4, việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình 2014 . Điểm a, c, c và d khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định các trường hợp bị cấm kết hôn gồm:

"a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;"

Như vậy, không có điều khoản nào trong Luật hôn nhân gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định người bị viêm gan B bị cấm kết hôn. Về các loại bệnh, luật chỉ quy định những người bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình mới không đủ điều kiện kết hôn. Tuy nhiên, việc kết hôn của bạn có liên quan đến yếu tố nước ngoài. Chính vì vậy, nếu việc kết hôn diễn ra tại Việt Nam, bạn chỉ cần đáp ứng những điều kiện như trên là hoàn toàn có thể kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình 2014. Bên cạnh đó, người nước ngoài cũng phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định trong Luật hôn nhân và gia đình của Việt Nam. Trong trường việc kết hôn diễn ra ở nước ngoài, bạn phải tuân thủ quy định về điều kiện kết hôn cũng như các quy định khác trong Luật hôn nhân và gia đình của nước đó, cụ thể ở đây là Đài Loan.

>> Xem thêm:  Địa vị pháp lý của người nước ngoài trong tố tụng dân sự quốc tế là gì ?

5. Tư vấn về điều kiện để đăng ký kết hôn?

Luật Minh Khuê, xin tư vấn cho khách hàng về các điều cấm trong hôn nhân theo quy định của pháp luật hôn nhân năm 2014 như sau:

Trả lời:

Điều kiện để đăng ký kết hôn được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính."

Theo đó nam phải từ đủ 20 tuổi và nữ phải từ đủ 18 tuổi mới đủ tuổi kết hôn, nếu kết hôn khi chưa đủ tuổi thì được xác định là tảo hôn vi phạm điều cấm của pháp luật hôn nhân.

Bên cạnh đó theo quy đinh thì không được kết hôn trong phạm vi ba đời, phạm vi ba đời được quy định như sau:

" 18. Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba."

Các hành vi bị cấm trong hôn nhân được quy định trong luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

1. Quan hệ hôn nhân và gia đình được xác lập, thực hiện theo quy định của Luật này được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Cấm các hành vi sau đây:

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

3. Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình phải được xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan khác có thẩm quyền áp dụng biện pháp kịp thời ngăn chặn và xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình.

4. Danh dự, nhân phẩm, uy tín, bí mật đời tư và các quyền riêng tư khác của các bên được tôn trọng, bảo vệ trong quá trình giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình."

>> Xem thêm:  Phân chia tài sản chung theo quy định nào ? Chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tình huống chia tài sản thừa kế ? Phân chia tài sản thừa kế theo pháp luật ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Trách nhiệm của Bộ Công an trong việc nuôi con nuôi

Trả lời:

1. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi.

2. Hướng dẫn Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xác minh nguồn gốc của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi.

Câu hỏi: Trách nhiệm của Bộ lao động thương binh và xã hội trong việc nuôi con nuôi?

Trả lời:

1. Hướng dẫn, kiểm tra việc tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và cho trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi, bảo đảm đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo, hướng dẫn ngành lao động, thương binh và xã hội trong việc quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em, có biện pháp phòng ngừa tình trạng trẻ em bị bỏ rơi.

3. Kiểm tra, theo dõi việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân vì mục đích bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

Câu hỏi: Trách nhiệm của Bộ ngoại giao theo quy định tại Luật nuôi con nuôi

Trả lời:

1. Chỉ đạo Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước ngoài.

2. Hướng dẫn Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của Luật này.