1. Tư vấn về độ tuổi nhập ngũ theo luật nghĩa vụ quân sự mới nhất hiện nay ?

Thưa luật sư, Em muốn hỏi: Cách tính độ tuổi nghĩa vụ quân sự 2017 vì thường địa phương e tháng 9 năm này sẽ tuyển quân cho đầu năm sau. Em sinh ngày 11-08-1989, Em đã tốt nghiệp đại học. Vậy đến thời điểm này, theo luật năm 2015 em còn trong độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự hay là đã hết tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự ạ.
Mặt dù em đã khám nhiều lần hàng năm và mỗi lần khám đến 2-3 đợt (phúc tra) điều loại vì bệnh huyết áp cao vô căn (có giấy của bác sĩ bệnh viện) và e thường xuyên sử dụng thuốc cao huyết áp, nhưng vẫn đưa vào danh sách khám gây phiền hà vì hiện tại em đã đi làm có vợ và con nhỏ ?
Em xin cám ơn!

Trả lời:

​Luật Minh Khuê tư vấn về độ tuổi nhập ngũ theo luật nghĩa vụ quân sự vào năm 2017 và những chính sách pháp luật trong quân đội hiện nay:

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi nhập ngũ như sau:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.".

Bạn sinh ngày 17/12/1997. Như vậy 17/12/2020 bạn mới đủ 23 tuổi (hết 25 tuổi) do đó, theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì hiện tại bạn vẫn chưa hết tuổi gọi nghĩa vụ quân sự. Theo quy định tại luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì đối với công dân thuộc diện kéo dài tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi, nếu bạn thuộc trường hợp đó thì phải đến hết ngày 17/12/2025 bạn mới hết độ tuổi nhập ngũ theo Luật NVQS 2015.

>> Xem thêm:  Khu phi quân sự là gì ? Một số khu phi quân sự trên thế giới?

2. Tư vấn về độ tuổi nhập ngũ và làm sao để tránh không phải nhập ngũ ?

Tôi sinh năm 1990, hiện đang công tác tại 1 công ty TNHH, theo thông tin tôi được biết thì tới đây bên Quân sự sẽ gọi đi nhập ngũ có độ tuổi từ 18 – 27 và gọi cả cán bộ, viên chức. Vậy cho tôi hỏi là tôi có thuộc diện phải đi nhập ngũ không ? Và nếu thuộc diện nhập ngũ thì tôi phải làm thế nào để tránh được việc phải đi nhập ngũ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.H.C

Trả lời:

Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Đồng thời, Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 như sau:

Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Như vậy, độ tuổi nhập ngũ là từ đủ 18 tuổi "đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi". Bạn sinh năm 1990, tính đến thời điểm hiện tại bạn 31 tuổi. Bạn đang công tác tại công ty TNHH bạn không phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Tham khảo ngay: Quy định về nghĩa vụ quân sự về: tạm hoãn, miễn nghĩa vụ và điều kiện nhập ngũ theo luật ?

>> Xem thêm:  Mất răng thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự ?

3. Sinh năm 1990 theo luật nghĩa vụ quân sự mới đã hết độ tuổi nhập ngũ chưa ?

Thưa luật sư, Luật sư cho tôi hỏi là tôi sinh ngày 20/04/1994 thì tôi đến 20/04/2021 hay 20/04/2022 mới hết tuổi tham gia nvqs? Và nếu luật mới có hiệu lực từ 1/1/2022 thì tôi có nằm trong độ tuổi tham gia nvqs nữa hay k? Vì tôi mới tốt nghiệp đại học ra trường.
Kính mong luật sư tư vấn cho tôi để tôi có thể hiểu rõ hơn nữa về luật mới này ?
Cám ơn luật sư!

Trả lời:

- Bạn sinh ngày 20/4/1994 thì đến 20/4/2022 bạn mới hết độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015. Vì luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi nhập ngũ đối với nam là đủ 18 đến hết 27 tuổi nếu có đi học đại học hoặc cao đẳng.

- Tuy nhiên luật nghĩa vụ quân sự 2015 có hiệu lực từ 1/1/12016 quy định về độ tuổi nhập ngũ với nam như sau:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ Luật nghĩa vụ quân sự 2015
Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
- Như vậy năm sau bạn vẫn thuộc đối tượng trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Bạn có thể tham khảo những trường hợp được tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự tại Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP

Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe.

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) xác nhận.

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Hằng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

2. Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, con của bệnh binh hạng một;

b) Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ;

c) Một con trai của thương binh hạng hai;

d) Thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên." Tham khảo bài viết liên quan: Quy định mới nhất của luật nghĩa vụ quân sự về độ tuổi nhập ngũ, hoãn nhập ngũ, miễn nghĩa vụ quân sự ?

>> Xem thêm:  Đã tách hộ khẩu và kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự ? Mức phạt khi không nhập ngũ ?

4. Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi hết tuổi gọi nhập ngũ ?

Chào luật sư. Hiện nay em 28 tuổi, đang làm tại một công ty cấp nước, em đã có bằng cao đẳng nhưng vừa qua em mới thi đỗ liên thông từ cao đẳng lên đại học. Khi em đi làm thủ tục nhập học thì trường yêu cầu phải có giấy chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự. Cho em hỏi em có cần phải nộp giấy này không (vì em đã hết tuổi nghĩa vụ quân sự)?
Em xin cảm ơn!

Trả lời:

Trường hợp này theo quy định tại điều 30, Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì "Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.". Như vậy, bạn 28 tuổi là đã hết tuổi gọi nhập ngũ rồi. Cho nên, bạn không cần phải xuất trình giấy chuyển NVQS nữa. Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự mới nhất

>> Xem thêm:  Bao nhiêu tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự ?

5. Công dân nam sinh năm1990 hết tuổi nhập ngũ theo luật mới ?

Thưa luật sư Minh Khuê cho tôi hỏi: Con tôi sinh ngày 14/5/1990 được tạm hoãn gọi nhập ngũ do học đại học Y - Dược thành phố Hồ Chí Minh. Theo luật nghĩa vụ hiện hành thì hiện nay con tôi đã hết tuổi gọi nhập ngũ chưa ? Nếu áp dụng luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 thì có áp dụng cho đối tượng như con tôi không?
Cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Xem xét quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Điều 30Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015. quy định về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau;

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Theo thông tin mà bạn cung cấp, con trai của bạn sinh ngày 14/5/1995, tức là đến ngày 14/5/2020 con trai bạn sinh nhật lần thứ 25, lúc này con trai bạn mới bước vào tuổi 25 tuổi.

Do đó, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành năm 2015 thì con trai của bạn vẫn chưa hết tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Điều đó đồng nghĩa với việc, trong năm 2020, nếu có giấy gọi nhập ngũ thì con trai của bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự - Công ty luật MInh Khuê

>> Xem thêm:  Bị trĩ có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Cách tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe bao nhiêu ngày?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 40 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 40. Khám sức khỏe cho công dân gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của phòng y tế cùng cấp.

2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ; Trưởng Công an cấp huyện ra lệnh gọi khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày.

3. Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện tổ chức khám sức khỏe cho công dân trong diện gọi nhập ngũ và gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; trường hợp cần thiết, quyết định việc xét nghiệm cận lâm sàng, bao gồm xét nghiệm phát hiện ma túy, HIV; bảo đảm chính xác và chịu trách nhiệm về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

4. Thời gian khám sức khỏe từ ngày 01 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai theo quy định tại Điều 33 của Luật này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

5. Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày."

Như vậy, theo quy định pháp luật nêu trên thì lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho bạn trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày. 

Câu hỏi: Đối tượng đăng ký nghĩa vụ quân sự bao gồm

Trả lời:

Căn cứ Điều 12 Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định chế độ chính sách của công dân trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự như sau:

- Công dân đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo lệnh gọi của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.

- Công dân không thuộc các cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp nhà nước trong thời gian thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo lệnh gọi của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện được đảm bảo các chế độ sau:

+ Tiền ăn bằng mức tiền một ngày ăn cơ bản của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh.

+ Thanh toán tiền tàu xe đi, về theo chế độ quy định hiện hành của pháp luật.

- Nguyên tắc hưởng chế độ: Thời gian đi, về và thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc khám, kiểm tra sức khỏe từ 4 giờ trở lên trong ngày được tính cả ngày; dưới 4 giờ trở xuống tính 1/2 ngày.

Câu hỏi: Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan chỉ huy

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 21 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì:

“Điều 21Thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ

1. Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.

2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng được quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong trường hợp sau đây:

a) Để bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

b) Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

3. Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan, binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ.”

Như vậy, hời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ là 24 tháng.