1. Tư vấn về độ tuổi nhập ngũ theo luật nghĩa vụ quân sự mới nhất hiện nay ?

Luật Minh Khuê tư vấn về độ tuổi nhập ngũ theo luật nghĩa vụ quân sự vào năm 2017 và những chính sách pháp luật trong quân đội hiện nay:

Tư vấn về độ tuổi nhập ngũ theo luật nghĩa vụ quân sự mới nhất hiện nay ?

Thưa luật sư, Em muốn hỏi: Cách tính độ tuổi nghĩa vụ quân sự 2017 vì thường địa phương e tháng 9 năm này sẽ tuyển quân cho đầu năm sau. Em sinh ngày 11-08-1989, Em đã tốt nghiệp đại học. Vậy đến thời điểm này, theo luật năm 2015 em còn trong độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự hay là đã hết tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự ạ. Mặt dù e đã khám nhiều lần hàng năm và mỗi lần khám đến 2-3 đợt (phúc tra) điều loại vì bệnh huyết áp cao vô căn (có giấy của bác sĩ bệnh viện) và e thường xuyên sử dụng thuốc cao huyết áp, nhưng vẫn đưa vào danh sách khám gây phiền hà vì hiện tại e đã đi làm có vợ và con nhỏ. Em xin cám ơn!

Trả lời:

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi nhập ngũ như sau:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.".

Bạn sinh ngày 17/12/1989. Như vậy 17/12/2015 bạn mới đủ 26 tuổi (hết 25 tuổi) do đó, theo Luật nghĩa vụ quân sự 2005 thì hiện tại bạn vẫn chưa hết tuổi gọi nghĩa vụ quân sự. Theo quy định tại luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì đối với công dân thuộc diện kéo dài tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi, nếu bạn thuộc trường hợp đó thì phải đến hết ngày 17/12/2017 bạn mới hết độ tuổi nhập ngũ theo Luật NVQS 2015. Mặt khác, Luật NVQS 2015 có hiệu lực vào ngày 1/1/2016, tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại thì đã hết đợt gọi nhập ngũ cho năm 2015. Hội đồng NVQS tại địa phương bạn đang tiến hành gọi cho năm 2016. Cho nên, bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Dạ cho em hỏi trước đây em đã học đại học, hiện nay em đang học Trung cấp chính quy ngành mỹ thuật thì có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự không ạ? Em cảm ơn! Năm nay em 24 tuổi.

Căn cứ theo Luật nghĩa vụ quân sự, Nghị định số 38/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/03/2007 về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch số 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT ngày 13/09/2011, bạn sẽ được tạm hoãn hoặc miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự, nếu rơi vào một trong các trường hợp dưới đây.

1. Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ;
2. Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;
3. Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
4. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

5. Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu;
6. Người thuộc diện di dân, dãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
7. Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 4 Luật cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên;
8. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận;
9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của
bao gồm:
a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;
b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;
c) Trường cao đẳng, đại học;
d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ;
10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên;
11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Như vậy, trường hợp của bạn sẽ không được tạm hoãn nghĩa vụ quân sư khi bạn đang tham gia học tại trường trung cấp mỹ thuật chứ không phải là trường trung cấp nghề.

Thưa luật sư, Em năm nay 17 tuổi(nữ) sang năm em muốn được tình nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự,nhưng em mới học hết lớp 8,và em có một hình xăm nhỏ ở trước ngực thì em có thể tham gia nghĩa vụ quân sự được không ạ?và em làm đơn gửi cho ai ạ??? Em xin cảm ơn ạ !!! Đã gửi từ iPhone của tôi
Thưa luật sư, xin hỏi: Con gái có thể tham gia nghĩa vụ quân sự hay không ?

Trả lời:

Việc bổ túc hồ sơ ở đây là thủ tục của Hội đồng nghĩa vụ quân sự địa phương bên chịu trách nhiệm giao quân đảm bảo cho đơn vị nhận quân về các tiêu chuẩn tuyển quân tại Điều 4 Thông tư số 167/2010/TT – BQP về việc quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm nên nếu như tiêu chuẩn về sức khỏe của bạn không đủ tiêu chuẩn sẽ được tạm hoãn hoặc miễn gọi đi nhập ngũ.

Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Gọi từ lứa tuổi thấp đến lứa tuổi cao.

2. Tiêu chuẩn chính trị, đạo đức:

a) Thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Quốc phòng - Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị, nguyên tắc, thủ tục tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

b) Những cơ quan, đơn vị trọng yếu, tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng về nguyên tắc tuyển chọn, điều động người vào làm việc ở cơ quan; đơn vị trọng yếu, cơ mật.

c) Bộ Tư lệnh bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Lữ đoàn 144, Đoàn Nghi lễ Quân đội thuộc Bộ Tổng Tham mưu thực hiện tuyển chọn tiêu chuẩn riêng theo quyết định của Bộ Quốc phòng.

d) Những công dân xăm da (bằng kim) có hình mang tính kinh dị, kỳ quái, kích động, bạo lực gây phản cảm ở những vị trí lộ diện như mặt, cổ, tay (từ 1/3 dưới cánh tay trở xuống); chân (1/3 từ dưới đùi trở xuống), không gọi nhập ngũ vào Quân đội.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo tiêu chuẩn sức khỏe quy định của liên Bộ Y tế - Bộ Quốc phòng về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Các đơn vị quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện các tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ, các tiêu chuẩn khác về sức khỏe thực hiện theo tiêu chuẩn chung.

c) Những công dân mắt tật khúc xạ về mắt (cận thị, viễn thị), nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS, không gọi nhập ngũ vào Quân đội.

4. Tiêu chuẩn học vấn:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ học vấn lớp 8 trở lên. Những địa phương thực sự khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì được tuyển chọn số có trình độ học vấn lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, các xã biên giới được tuyển từ 20-25% có trình độ học vấn cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên, nếu vẫn không tuyển đủ chỉ tiêu có thể tuyển một số không biết chữ để vừa huấn luyện, vừa học tập để nâng cao trình độ học vấn nhằm góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở cho địa phương sau khi xuất ngũ.

c) Tích cực tuyển chọn, gọi nhập ngũ những công dân đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề để giảm bớt lưu lượng đào tạo trong Quân đội, góp phần thực hiện công bằng xã hội và nâng cao chất lượng xây dựng Quân đội”.

Như vậy việc bạn là Nam hay Nữ, có hình xăm hay không không ảnh hưởng đến việc bạn có thể đi nghĩa vụ quân sự tự nguyện.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tay cán giá có được miễn nghĩa vụ quân sự không ạ ... e bị nói ngọng hùi nhỏ đến bây h còn nói ngọng vài từ thi co được miễn k ..
Chào luật sự em có một câu hỏi muốn hỏi luật sư ạ . em sinh năm 1993 em vừa tốt nghiệp dh và hiện đang làm việc tại công ty viễn thông quân đội viettel .là nhân viên chính thức chứ không phải hợp đồng ạ . vậy em có được miễn nghĩa vụ quân sự không ạ . và nếu được thì cần phải làm những thủ tục giấy tờ gì

Trả lời:

Căn cứ theo Luật nghĩa vụ quân sự, Nghị định số 38/2007/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 15/03/2007 về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch số 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT ngày 13/09/2011, bạn sẽ được tạm hoãn hoặc miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự, nếu rơi vào một trong các trường hợp dưới đây.

1. Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ;
2. Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;
3. Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
4. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

5. Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu;
6. Người thuộc diện di dân, dãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
7. Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 4 Luật cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên;
8. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận;
9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của
bao gồm:
a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;
b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;
c) Trường cao đẳng, đại học;
d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ;
10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên;
11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Việc bạn nói ngọng không nằm trong các trường hợp được hoãn nên bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cho em hỏi năm nay em thi đại học sĩ quan không đậu em đi nghĩa vụ quân sự vậy em phải chấp hành nghĩa vụ bao lâu mới được thi đại học sĩ quan lại ạ

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ tại ngũ 6 tháng trở lên (tính đến tháng 4 năm tuyển sinh); Quân nhân chuyên nghiệp; Công nhân viên quốc phòng phục vụ đủ 12 tháng trở lên (tính đến tháng 9 năm tuyển sinh);

Các đối tượng quy định tại Khoản 1 có nguyện vọng đăng ký dự thi, các đơn vị tổ chức sơ tuyển, lập hồ sơ đăng ký dự thi những trường hợp đủ tiêu chuẩn, nộp cho các trường và Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng theo đúng quy trình, nhưng phải bảo đảm đủ quân số cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

2. Thiếu sinh quân được đắng ký dự thi theo nguyện vọng, không hạn chế số lượng và trường dự thi.

3. Nam thanh niên ngoài Quân đội (kể cả quân nhân đã xuât ngũ), số lượng đăng ký dự thi không hạn chế.

4. Nữ thanh niên ngoài Quân đội và nữ quân nhân:

a) Tuyển 10% chỉ tiêu cho các ngành: Bác sỹ quân y tại Học viện Quân y, Quan hệ quốc tế về quốc phòng và các ngành ngoại ngữ tại Học viện Khoa học quân sự;

b) Tuyển tối đa 10% chỉ tiêu cho các ngành: Kỹ sư quân sự ngành Công nghệ thông tin và Điện tử viễn thông tại Học viện Kỹ thuật quân sự;

c) Các trường tuyển sinh theo phương thức lấy từ điểm cao xuồng thấp đến đủ chỉ tiêu tuyển sinh quy định.

5. Trường Sĩ quan Lục quân 1 tuyển thí sinh từ tỉnh Quảng Trị trở ra;

Trường Sĩ quan Lục quân 2 tuyển thí sinh từ tỉnh Thừa Thiên - Huế trở vào;

Thí sinh các tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế tùy theo nguyện vọng, được đăng ký dự thi vào một trong hai trường quy định tại Khoản này.

6. Thí sinh có hộ khẩu thường trú phía Nam được tính từ Quảng Trị trở vào;

Thời gian được tính hộ khẩu thường trú phía Nam tính đến tháng 9 năm thi phải đủ 3 năm thường trú liên tục trở lên.

7. Trường hợp thí sinh đang cư trú tại các tỉnh phía Bắc, nhưng đã chuyển hộ khẩu thường trú tại các tỉnh phía Nam, có bố mẹ đẻ (bố mẹ nuôi theo đúng quy định của pháp luật về nuôi con nuôi) có hộ khẩu thường trú và đang cư trú tại các tỉnh phía Bắc, bản thân thí sinh học và thi tốt nghiệp trung học phổ thông (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) tại các trường thuộc các tỉnh phía Bắc (cả thanh niên ngoài Quân đội và quân nhân đang tại ngũ) đăng ký dự thi như sau:

a) Không được đăng ký dự thi vào Trường Sĩ quan Lục quân 2;

b) Được đăng ký dự thi vào các trường còn lại, nhưng hưởng điểm chuẩn cho thí sinh thuộc các tỉnh phía Bắc;

c) Ban Tuyển sinh quâ

sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết chung là Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh) lập danh sách những thí sinh quy định tại Khoản này gửi các trường và báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng cùng với ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.Thí sinh nam là người dân tộc thiểu số thi vào Trường Sĩ quan Chính trị được lấy chiều cao từ 1,60 m trở lên (các tiêu chuẩn khác thực hiện theo quy định);

d) Đối tượng đào tạo sĩ quan của các quân, binh chủng nếu tuyển chọn sức khỏe theo các tiêu chuẩn riêng vẫn phải đảm bảo tiêu chuẩn chung;

Tuyến sinh phi công tại Trường Sĩ quan Không quân, chỉ tuyển chọn thí sinh đã được Quân chủng Phòng Không - Không quân tổ chức khám tuyển sức khỏe, kết luận đủ điều kiện dự thi vào đào tạo phi công quân sự.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng tham gia nghĩa vụ quân sự ?

2. Tư vấn về độ tuổi nhập ngũ và làm sao để tránh không phải nhập ngũ ?

Tôi sinh năm 1990, hiện đang công tác tại 1 công ty TNHH, theo thông tin tôi được biết thì tới đây bên Quân sự sẽ gọi đi nhập ngũ có độ tuổi từ 18 – 27 và gọi cả cán bộ, viên chức. Vậy cho tôi hỏi là tôi có thuộc diện phải đi nhập ngũ không ? Và nếu thuộc diện nhập ngũ thì tôi phải làm thế nào để tránh được việc phải đi nhập ngũ ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.H.C

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự của Công ty luật Minh Khuê,

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin trả lời như sau:

Điều 12 Luật nghĩa vụ quân sự 2005 (Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015) quy định:

Công dân nam đủ mười tám tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình từ đủ mười tám tuổi đến hết hai mươi lăm tuổi.

Đồng thời, Điều 3 và Điều 4 Nghị định 38/2007/NĐ-CP quy định về tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình như sau:

Điều 3. Việc tạm hoãn gọi nhập ngũ

Những công dân nam sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ.

2. Là lao động duy nhất phải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động.

3. Là lao động duy nhất trong gia đình vừa bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

4. Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan binh sĩ đang phục vụ tại ngũ.

5. Người đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

6. Người thuộc diện di dân, dãn dân trong ba năm đầu đến vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định.

7. Cán bộ, viên chức, công chức quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Cán bộ, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội đang cư trú tại địa phương hoặc người địa phương khác được điều động đến làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực hệ số 0,5 trở lên, ở hải đảo có phụ cấp khu vực hệ số 0,3 trở lên.

8. Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận.

9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Giáo dục 2005 bao gồm:

a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;

b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;

c) Trường cao đẳng, đại học;

d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.

10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên.

11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Điều 4. Miễn gọi nhập ngũ

Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

1. Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng 1, con của bệnh binh hạng 1.

2. Một người anh trai hoặc em trai của liệt sĩ.

3. Một con trai của thương binh hạng 2.

4. Cán bộ, viên chức, công chức, thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, trí thức trẻ tình nguyện quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên.

Như vậy, độ tuổi nhập ngũ là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi. Bạn sinh năm 1990, tính đến thời điểm hiện tại bạn 25 tuổi. Bạn đang công tác tại công ty TNHH, tuy nhiên bạn không nêu rõ chức vụ là gì, đồng thời bạn cũng không cung cấp thông tin về nhân thân để xem xét đối chiếu các trường hợp được tạm hoãn hoặc miễn nhập ngũ, nên nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về thực hiện nghĩa vụ quân sự như sức khỏe, độ tuổi... thì bạn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định pháp luật.

Khi bạn thuộc trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc miễn nhập ngũ, được quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 38/2007/NĐ-CP nêu trên thì bạn không phải gọi nhập ngũ trong thời bình. Tuy nhiên, thực hiện nghĩa vụ quân sự là quyền và nghĩa vụ của công dân; là cơ hội rèn luyện bản thân, đồng thời thể hiện tinh thần bảo vệ Tổ quốc và trách nhiệm của bạn đối với đất nước. Do đó, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện liên quan thì bạn nên thực hiện nghĩa vụ này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã lựa chọn công ty Luật Minh Khuê! Trân trọng./.

>> Tham khảo ngay: Quy định về nghĩa vụ quân sự về: tạm hoãn, miễn nghĩa vụ và điều kiện nhập ngũ theo luật ?

3. Sinh năm 1990 theo luật nghĩa vụ quân sự mới đã hết độ tuổi nhập ngũ chưa ?

Thưa luật sư, Luật sư cho tôi hỏi là tôi sinh ngày 20/04/1990 thì tôi đến 20/04/2015 hay 20/04/2016 mới hết tuổi tham gia nvqs? Và nếu luật mới có hiệu lực từ 1/1/2016 thì tôi có nằm trong độ tuổi tham gia nvqs nữa hay k? Vì tôi mới tốt nghiệp đại học ra trường. Kính mong luật sư tư vấn cho tôi để tôi có thể hiểu rõ hơn nữa về luật mới này. Cám ơn luật sư!

Sinh năm 1990 theo luật nghĩa vụ quân sự mới đã hết độ tuổi nhập ngũ chưa ?

Tư vấn về độ tuổi nhập ngũ theo luật nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Bạn sinh ngày 20/4/1990 thì đến 20/4/2016 bạn mới hết độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự theo luật nghĩa vụ quân sự sủa đổi 2005. Vì luật nghĩa vụ quân sự 2005 quy định về độ tuổi nhập ngũ đối với nam là đủ 18 đến hết 25.

- Tuy nhiên luật nghĩ vụ quan sự 2015 có hiệu lực từ 1/1/12016 quy định về độ tuổi nhập ngũ với nam như sau:

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.
- Như vậy năm sau bạn vẫn thuộc đối tượng trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.
- Bạn có thể tham khảo những trường hợp được tạm hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự tại điều 29 luật nghĩa vụ quân sự 2005:

“Điều 29

1. Những công dân sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ;

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;

c) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

d) Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến làm việc ở những vùng này;

đ) Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận;

e) Đang học ở các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học do Chính phủ quy định;

g) Đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

Hằng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

2. Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, con của bệnh binh hạng một;

b) Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ;

c) Một con trai của thương binh hạng hai;

d) Thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định mới nhất của luật nghĩa vụ quân sự về độ tuổi nhập ngũ, hoãn nhập ngũ, miễn nghĩa vụ quân sự ?

4. Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi hết tuổi gọi nhập ngũ ?

Chào luật sư. Hiện nay em 28 tuổi, đang làm tại một công ty cấp nước, em đã có bằng cao đẳng nhưng vừa qua em mới thi đỗ liên thông từ cao đẳng lên đại học. Khi em đi làm thủ tục nhập học thì trường yêu cầu phải có giấy chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự. Cho em hỏi em có cần phải nộp giấy này không (vì em đã hết tuổi nghĩa vụ quân sự)? Em xin cảm ơn!

 Tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi hết tuổi gọi nhập ngũ ?

Tư vấn hoãn nghĩa vụ quân sự: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Điều 3, Nghị định số 38/2007/NĐ-CP Về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ như sau:

" Điều 3. Việc tạm hoãn gọi nhập ngũ

[...]
9. Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật Giáo dục 2005 bao gồm:
a) Trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường chuyên, trường năng khiếu, dự bị đại học;
b) Trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề;
c) Trường cao đẳng, đại học;
d) Học viện, viện nghiên cứu có nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.
10. Học sinh, sinh viên đang học tại các nhà trường của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam hoặc học sinh, sinh viên được đi du học tại các trường ở nước ngoài có thời gian đào tạo từ mười hai tháng trở lên.
11. Công dân đang học tập tại các trường quy định tại điểm b, điểm c khoản 9 và khoản 10 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung, nếu tiếp tục học tập ở các khoá đào tạo khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ. Hàng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại Điều này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.".

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 2, 3, Thông tư liên tịch số 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 38/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ hướng dẫn khoản 4, điều 3 như sau:

"2. Công dân nêu tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này chỉ được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong một khoá đào tạo tập trung đầu tiên, trường hợp tiếp tục học tập ở các khoá khác thì không được tạm hoãn gọi nhập ngũ.

- Thời gian một khóa đào tạo tập trung được tính từ ngày nhà trường quy định có mặt nhập học (ghi trong giấy báo nhập học) đến khi tốt nghiệp khoá học.

- Một khoá học chỉ thực hiện ở một trình độ đào tạo, trường hợp đào tạo liên thông phải liên tục không gián đoạn.

3. Những công dân sau đây không thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

a) Theo học các loại hình đào tạo khác ngoài quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đang học nhưng bị buộc thôi học;

c) Tự bỏ học hoặc ngừng học tập một thời gian liên tục từ sáu tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

d) Hết thời hạn học tập tại trường một khoá học;

đ) Chỉ ghi danh, đóng học phí nhưng thực tế không học tại trường;".

Đây là những trường hợp được tạm hoãn NVQS.

Tuy nhiên, trường hợp này theo quy định tại điều 30, Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì "Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.". Như vậy, bạn 28 tuổi là đã hết tuổi gọi nhập ngũ rồi. Cho nên, bạn không cần phải xuất trình giấy chuyển NVQS nữa.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về tiêu chuẩn tham gia nghĩa vụ quân sự mới nhất

5. Công dân nam sinh năm1990 hết tuổi nhập ngũ theo luật mới ?

Thưa luật sư Minh Khuê cho tôi hỏi: Con tôi sinh ngày 14/5/1990 được tạm hoãn gọi nhập ngũ do học đại học Y - Dược thành phố Hồ Chí Minh. Theo luật nghĩa vụ hiện hành thì hiện nay con tôi đã hết tuổi gọi nhập ngũ chưa ? Nếu áp dụng luật nghĩa vụ quân sự sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 thì có áp dụng cho đối tượng như con tôi không?
Cảm ơn Luật sư!

Đang công tác nước ngoài có được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số:1900.1975

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, xem xét quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1981, sửa đổi bổ sung năm 2005. quy định về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau;

"Điều 12

Công dân nam đủ mười tám tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình từ đủ mười tám tuổi đến hết hai mươi lăm tuổi".

Cụm từ "hết hai mươi lăm tuổi" được hiểu là công dân nam đã sinh nhật lần thứ 26, đã bước vào tuổi 26.

Theo thông tin mà bạn cung cấp, con trai của bạn sinh ngày 14/5/1990, tức là đến ngày 14/5/2015 con trai bạn sinh nhật lần thứ 25, lúc này con trai bạn mới bước vào tuổi 25 tuổi.

Do đó, theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành năm 1981, sửa đổi bổ sung năm 2005 thì con trai của bạn vẫn chưa hết tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Điều đó đồng nghĩa với việc, trong năm 2015, nếu có giấy gọi nhập ngũ thì con trai của bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ quân sự.

Thứ hai, về quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, có hiệu lực vào ngày 01/01/2016.

Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi".

Giải thích quy định trên như sau:

- Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự thông thường đối với công dân vẫn giữ nguyên theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự sửa đổi bổ sung 2005, là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

- Trong trường hợp công dân đã có thời gian tạm hoãn để theo học chương trình đào tạo đại học, cao đẳng thì độ tuổi gọi nhập ngũ là từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi. Cụm từ "hết 27 tuổi" được hiểu là, công dân phải qua sinh nhật lần thứ 28, bước sang tuổi 28.

Như vậy, với những thông tin mà bạn cung cấp, ở thời điểm năm 2015, con trai bạn vẫn chưa hết tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự. Sang năm 2016, con trai bạn vẫn chưa hết tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, bởi con trai bạn đã có thời gian tạm hoãn để theo học chương trình đại học.

Những điều cần lưu ý: Dù trong năm 2015 hay sang năm 2016 thì con trai bạn vẫn đang trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự và gọi nhập ngũ ?

6. Nhập ngũ theo tuổi mới trong Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015?

Thưa luật sư, Xin Luật sư cho em hỏi một số vấn đề Tính tuổi nghĩa vụ quân sự thì người ta tính theo năm sinh hay ngày tháng năm sinh rõ ràng.e sinh ngày 03/11/1989 nhưng vẫn bị kêu đi nghĩa vụ quân sự như vậy có đúng không ? Luật nghĩa vụ quân sự mới năm 2016 có hiệu lực từ 1/1/2016 mới áp dụng.vậy em vẫn nằm trong luật nghĩa vụ quân sự cũ.nhưng vẫn bị kêu đi nghĩa vụ quân sự vậy có đúng không thưa luật sư ?

Mong luật sư giải đáp dùm em.e xin chân thành cám ơn.

Nhập ngũ theo tuổi mới trong Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1975

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự số 43/2005/QH11 của Quốc hội:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nghĩa vụ quân sự:

1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 12

Công dân nam đủ mười tám tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình từ đủ mười tám tuổi đến hết hai mươi lăm tuổi”.

Như vậy, nếu bạn sinh năm 1989 thì bạn đã không thuộc đối tượng gọi nhập ngũ. Tuy nhiên theo thông tin bạn cung cấp thì hiểu trong trường hợp này bạn được gọi đi sơ tuyển sức khỏe để chuẩn bị cho đợt gọi nhập ngũ năm 2016. Vì:

Theo khoản 2 và 3 Điều 2 quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2011/TTLT-BYT-BQP của Bộ Quốc phòng-Bộ Y tế : Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự :
2. Sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự là việc thực hiện kiểm tra, đánh giá sơ bộ sức khỏe đối với đối tượng là công dân được gọi khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự trước mỗi đợt tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ.

3. Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự là việc thực hiện khám, phân loại, kết luận sức khỏe đối với các đối tượng là công dân được gọi làm nghĩa vụ quân sự đã qua sơ tuyển sức khỏe và công dân đăng ký dự thi tuyển sinh quân sự.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Cận thị có phải tham gia nghĩa vụ quân sự không? Tiêu chuẩn hoãn, miễn nghĩa vụ quân sự ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự - Công ty luật MInh Khuê