Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

I. Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2005.

II. Nội dung phân tích

Vấn đề 1: Hủy bỏ hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

Nếu muốn huỷ bỏ hợp đồng tặng cho đã ký, đã có xác thực tại xã phường thì cần có sự thỏa thuận của cả hai bên, bên tặng cho không thể tự mình đến yêu cầu công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã phường việc hủy hợp đồng đó nếu không có sự đồng ý của bên nhận.

Vấn đề 2: Tặng cho khi cá nhân tặng cho ở nước ngoài

Căn cứ theo Điều 581 BLDS năm 2005 :

"Điều 581. Hợp đồng uỷ quyền

Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền, còn bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định."

"Điều 465. Hợp đồng tặng cho tài sản

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận.

Điều 466. Tặng cho động sản

Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực khi bên được tặng cho nhận tài sản; đối với động sản mà pháp luật có quy định đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

Điều 467. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Điều 468. Trách nhiệm do cố ý tặng cho tài sản không thuộc sở hữu của mình

Như vậy, cá nhân nước ngoài muốn tặng cho đất cho cá nhân thì sẽ thông qua hợp đồng tặng cho, và người đó không thể quay về Việt Nam thì sẽ tiến hành thủ tục ủy quyền cho một cá nhân khác tại Việt Nam để tiến hành thủ tục tặng cho bất động sản cho người khác. Vậy các giấy tờ phải hợp pháp hóa lãnh sự chuẩn bị bao gồm:

1. Hợp đồng tặng cho

2. Hợp đồng ủy quyền

- Với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất, bên tặng cho sẽ lập hợp đồng tặng cho và sau đó sẽ ra văn phòng công chứng chức thực hoặc ra xã phường xác lập. Trường hợp không cần sự đồng ý của thành viên khác trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho cá nhân, không thuộc trường hợp cấp cho hộ gia đình. Nếu đất không có sổ đỏ thì có thể làm hợp đồng tặng cho nhưng phải có căn cứ chứng minh việc sử dụng đất ổn định để đứng ra cấp sổ mới.

Khi công chứng hợp đồng tặng cho QSDĐ thì kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng minh thư nhân dân của hai bên tặng cho và hợp đồng tặng cho.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự.