1. Tư vấn về hợp đồng ủy quyền mua bán xe máy ?

Thưa luật sư tôi có vấn đề này mong luật sư hãy tư vấn giúp tôi! Vào tháng 10/2015 Tôi có bán 1 chiếc xe Dylan cho người có hộ khẩu ở tỉnh Tiền Giang, nhưng sống ở Tp. HCM. Khi giao dịch, người ấy chỉ yêu cầu công chứng ủy quyền mà không đồng ý công chứng giấy mua bán. Sau khi hai bên làm thủ tục công chứng tại phòng công chứng Lũy Bán Bích Quận Tân Phú xong thì đến tháng 07/2016 chủ xe này cho người có quốc tịch Nhật mượn chạy và bị CSGT xử phạt giam xe. CSGT Bình Dương lại yêu cầu tôi, là người đã công chứng ủy quyền cho người chủ mới phải kí vào cam kết không cho mượn xe.
Vậy xin luật sư cho tôi hỏi điều đó là đúng hay sai, vì theo quy định, tôi đã không còn là chủ sở hữu của chiếc xe đó, thì kí cam kết không cho mượn xe có vô lý không?
Xin chân thành cám ơn

>> Luật sư tư vấn Luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật Dân sự 2005​ quy định:

Điều 428. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán.

Điều 581. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, còn bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Thứ nhất việc mua bán và ủy quyền là hai khái niệm khác nhau. Hậu quả của mua bán, chuyển nhượng là tài sản sau khi được chuyển nhượng sẽ thay đổi chủ sở hữu còn tài sản được ủy quyền thì không thay đổi chủ sở hữu mà người được ủy quyền chỉ tạm thời thay mặt chủ sở hữu quản lý sử dụng tài sản trong một thời hạn nhất định do các bên thỏa thuận mà thôi.

Ngoài ra, hợp đồng ủy quyền sẽ chấm dứt hiêu lực trong các trường hợp sau:

- Các bên chấm dứt nội dung ủy quyền;

- Hết thời hạn ủy quyền;

- Bên ủy quyền chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

- Tài sản, đối tượng của ủy quyền không còn.

Đối với trường hợp sang nhượng lại xe đã qua sử dụng (đối với trường hợp xe đã được đăng ký và đang được lưu hành trong nước) thì phí trước bạ vẫn còn rất cao. Do đó, đa số người dân lựa chọn phương án công chứng ủy quyền: nội dung ủy quyền có thể là: quản lý, sử dụng tài sản, định đoạt tài sản, mua bán, tặng, cho… và ủy quyền này là phù hợp với pháp luật.

Mặc dù, pháp luật cũng đã quy định: mọi trường hợp mua bán, chuyển nhượng, tặng cho đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì phải làm thủ tục sang tên nhưng phần lớn người dân sẽ lách quy định này bằng việc ủy quyền. Nên đối với trường hợp của bạn đã thực hiện công chứng ủy quyền chứ chưa thực hiện việc mua bán xe máy và cũng chưa thực hiện sang tên mặc dù ngoài việc công chứng ủy quyền bạn có giấy mua bán xe nhưng không công chứng, về mặt pháp lý chiếc xe này vẫn thuộc quyền sở hữu của bạn.

Vì vậy, khi người kia cho người khác mượn xe mà bị CSGT thổi còi thì chiếc xe đó do chưa làm thủ tục sang tên vẫn vẫn thuộc sở hữu của bạn. Do vậy để giảm thiểu rủi ro bạn hãy làm lại hợp đồng mua bán xe và đem công chứng hợp đồng này, người mua xe sẽ làm thủ tục đăng ký xe sang tên theo quy định của pháp luật,

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Chủ cửa hàng có phải bồi thường khi khách hàng mất xe khi vào mua hàng ?

2. Có nhận lại được xe không chính chủ đang bị tạm giữ ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Tôi có mua lại một chiếc xe cũ ở tiệm bán xe, tôi đi thì bị Cảnh sát giao thông bắt phạt tội không đội mũ bảo hiểm, không mang theo giấy tờ xe, cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện.
Đến ngày hẹn, tôi lên giải quyết thì cảnh sát giao thông không giải quyết vì xe tôi không chính chủ. Cảnh sát giao thông yêu cầu tìm chủ sở hữu phương tiện có mặt để giải quyết, nhưng tôi ở B.D còn chủ theo giấy đăng ký thì ở H.N, như vậy làm sao chủ sở hữu có mặt được. Bây giờ tôi phải giải quyết như thế nào?
Mong luật sư tư vấn giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: M.Q

>> Luật sư tư vấn luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 2, Điều 58, Luật giao thông đường bộ 2008 quy định người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:

a) Đăng ký xe;

b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;

c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Nếu vi phạm, người điều khiển xe sẽ bị xử phạt theo quy định của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP. Trường hợp của bạn, bạn không mang giấy tờ xe nên cảnh sát giao thông tạm giữ phương tiện của bạn, theo Điều 75 khoản 1 Nghị định số 171/2013/NĐ-CP.

Khi đến nhận lại xe của mình, bạn phải chứng minh được mình là chủ xe thì cảnh sát giao thông mới trả lại xe cho bạn được. Có hai cách giải quyết như sau:

1. Bạn cần phải xuất trình Giấy đăng ký xe (chưa sang tên bạn), chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, để chứng minh hiện tại bạn là chủ xe. Đồng thời, bạn cũng cần phải tiến hành thủ tục sang tên đổi chủ, như vậy mới có đủ căn cứ để cảnh sát giao thông xử phạt và trả xe cho bạn. Trong trường hợp bạn không có giấy tờ chuyển nhượng thì bạn cần phải liên hệ với người đứng tên trong Giấy đăng ký xe để xác nhận việc đã bán xe cho bạn.

2. Trong trường hợp bạn không có giấy tờ chuyển nhượng thì bạn cũng có thể làm thủ tục sang tên đổi chủ. Sau đó, bạn có thể đến nộp phạt và nhận lại xe.​

Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA có quy định về đăng ký sang tên xe đối với trường hợp xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người như sau:

1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh:

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm heo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

a) Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu của người bán cuối cùng.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

- 02 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

c) Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

4. Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe

a) Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh

Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe:

- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe thì giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

b) Trường hợp làm thủ tục sang tên, di chuyển xe đi tỉnh khác:

Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đúng thủ tục quy định và giải quyết như sau:

- Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển quyền sở hữu xe của người bán cuối cùng thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe.

- Trường hợp hồ sơ sang tên, di chuyển xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định thì viết giấy hẹn và thực hiện các thủ tục sang tên, di chuyển xe cho người sử dụng xe. Giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe giải quyết thủ tục sang tên, di chuyển xe.

Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết sang tên, di chuyển xe theo quy định, ghi kết quả xác minh và ký xác nhận vào giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe.

- Trả cho người đang sử dụng xe: 01 phiếu sang tên di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo hồ sơ gốc của xe để làm thủ tục đăng ký xe ở nơi chuyển đến.

- Lưu 01 phiếu sang tên, di chuyển và 01 giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, thông báo, niêm yết và kết quả xác minh.

Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy hẹn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

c) Trường hợp đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến

Cơ quan đăng ký xe (nơi người đang sử dụng xe đăng ký thường trú) tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đủ thủ tục quy định, kiểm tra thực tế xe phù hợp với hồ sơ sang tên, di chuyển xe thì trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải hoàn thành việc cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe.

5. Trách nhiệm của người đang sử dụng xe

a) Kê khai giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) và đến cơ quan Công an cấp xã nơi mình đăng ký thường trú để lấy xác nhận về địa chỉ đăng ký thường trú của mình. Trường hợp người đang sử dụng xe là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Quân đội nhân dân thì lấy xác nhận của đơn vị công tác kèm theo giấy giới thiệu của đơn vị.

b) Nộp lệ phí trước bạ tại cơ quan thuế.

c) Nộp hồ sơ đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe. Trường hợp xe đã đăng ký tại tỉnh khác thì phải đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để nộp hồ sơ; sau khi rút hồ sơ gốc thì đến cơ quan đăng ký xe, nơi mình đăng ký thường trú để nộp hồ sơ đăng ký xe.

6. Trách nhiệm của Công an cấp xã

a) Tiếp nhận giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký của người đang sử dụng xe.

b) Kiểm tra, xác minh địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Sau khi kiểm tra xác minh, nếu đúng thì xác nhận địa chỉ đăng ký thường trú của người đang sử dụng xe. Thời gian giải quyết không quá 3 ngày làm việc.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

>> Xem thêm:  Tư vấn về đòi đền bù mất xe ? Yêu cầu khởi kiện đòi bồi thường tài sản bị mất

3. Tự ý đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính xe ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê ! Thay đổi hình dáng là sao ạ? Em làm một trong các việc sau có bị phạt hay không, và phạt bao nhiêu? - Thay một loại kính chiếu hậu khác - Thay phần đuôi (phần nhựa treo bảng số, giữ nguyên khung sườn xe của ex 150) do bị gãy, hư hại. Nghị định số 171/2013/NĐ-CP Điều 30 quy định:
"3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe; *c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe*; d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe; đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông".
Em xin cảm ơn !

Trả lời:

Điều 53 Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 quy định “có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển” là một trong những điều kiện được phép tham gia giao thông của xe cơ giới (xe ôtô, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy).

Điểm a Khoản 1 Điều 17
Nghị định số 171/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực giao thông đường bộ quy định:

"Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy “không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng” sẽ bị phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng. "

Khoản 2 Điều 55 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định: “Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”.

Theo các quy định trên, việc sử dụng gương chiếu hậu không đúng kiểu, loại của xe không phải là lỗi vi phạm quy định tự ý thay đổi kết cấu của xe. Hành vi này chỉ coi là vi phạm khi sử dụng gương chiếu hậu không có tác dụng, hoặc không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định.

Về văn bản hướng dẫn gương chiếu hậu thế nào là đúng quy cách - Tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6770-2001 ban hành kèm theo Quyết định 46/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 27/7/2001 về các yêu cầu đối với việc sử dụng gương chiếu hậu lắp trên xe môtô và xe máy.

Cụ thể! Về cơ bản, gương chiếu hậu lắp trên phương tiện giao thông đường bộ phải đáp ứng được các yêu cầu chính sau đây:

- Tất cả các gương chiếu hậu đều phải điều chỉnh được một cách dễ dàng quanh cán gương nhưng cũng không quá rung lắc, lỏng lẻo khi xe chuyển động.

- Phải đảm bảo bền khi bị chèn ép hoặc va chạm. Khi bị vỡ thì các mảnh kính văng ra phải hạn chế tối đa việc gây sát thương cho người điều khiển phương tiện cũng như những người khác.

- Bề mặt phản xạ của gương phải có hình dạng phẳng hoặc cầu lồi tuỳ theo các loại gương. Diện tích cũng như dạng bề mặt của gương phải giúp cho người lái xe dễ dàng quan sát qua gương phía trước bánh xe, xung quanh xe, phía sau xe cũng như phía sau ở trong xe.

Chi tiết - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6770-2001 quy định Gương chiếu hậu mô tô và xe gắn máy:

- Diện tích không được nhỏ hơn 69cm2.

- Trong trường hợp gương tròn, đường kính không được nhỏ hơn 94mm.

- Trong trường hợp gương không tròn, kích thước phải đủ lớn để chứa được một vòng tròn nội tiếp có đường kính 78mm trên bề mặt phản xạ.

Về phần đuôi sau xe, nếu không phải cùng loại với xe bạn đang sử dụng, khi bị kểm tra, rất có thể sẽ bị phạt vì thay đổi hình dáng, kích thước của xe.

Nghị định 172/2013/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung quy định về xử phạt vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt quy định:

"Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe;

b) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Lắp kính chắn gió, kính cửa của xe không phải là loại kính an toàn;

b) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe;

c) Không thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe; trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều 28, Điểm b Khoản 2 Điều 37 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;

c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;

d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hợp đồng mượn xe máy có bắt buộc công chứng không ? Thủ tục đòi lại tài sản cho mượn

4. Mất giấy tờ xe chính chủ làm lại thế nào ?

Thưa Luật sư, em mới làm mất giấy tờ xe đăng ký chính chủ, giờ muốn cấp lại phải làm gì ?

Mong anh chị giải đáp giúp em. Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

- T. A

Trả lời :

Bạn bị mất giấy tờ xe, do đó, để được cấp lại bạn cần làm các thủ tục sau theo điều 15 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về Đăng ký xe, cụ thể :

Thứ nhất, bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm :

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

b) Các giấy tờ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

+ Một số nơi CSGT yêu cầu phải làm đơn nêu lý do mất giấy đăng ký xe, có công an đia phương xác nhận.
+ Không bắt buộc phải mang xe đến để kiểm tra (trừ xe cải tạo, xe thay đổi màu sơn).
+ Chủ xe có thể ủy quyền cho người khác làm thay. Người được ủy quyền phải có giấy ủy quyền của chủ xe được UBND cấp phường xã chứng thực hoặc cơ quan, đơn vị công tác xác nhận và xuất trình giấy CMND.

Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài, phải có:

- Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước (đối với cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) hoặc Sở Ngoại vụ (đối với cơ quan lãnh sự).

- Công hàm của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.

- Đối với nhân viên nước ngoài phải xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng).

Thứ hai, sau khi hoàn thành các thủ tục nêu trên, bạn nộp hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe tại Công an huyện, quận, thị xã, thành phố để được làm thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe.

Khi cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe thì giữ nguyên biển số. Trường hợp xe đang sử dụng biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì đổi sang biển 5 số theo quy định.
Trường hợp xe đã đăng ký nhưng chủ xe đã làm thủ tục sang tên, di chuyển đi địa phương khác, nay chủ xe đề nghị đăng ký lại nguyên chủ thì giải quyết đăng ký lại và giữ nguyên biển số cũ; trường hợp biển số cũ là biển 3 số hoặc 4 số hoặc khác hệ biển thì cấp đổi sang biển 5 số theo quy định.

Về lệ phí thì theo quy định của Thông tư 53/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 127/2013/TT-BTC ngày 06/09/2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, cụ thể :

Số TT
CHỈ TIÊU
Khu vực
I
Khu vực
II
Khu vực
III
II
Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký
1
Cấp lại hoặc đổi giấy đăng ký kèm theo biển số
a
Ô tô (trừ ô tô con dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải hành khách di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 và 4.3 khoản 4 Điều này)
150.000
150.000
150.000
b
Sơ mi rơ móc đăng ký rời, rơ móc
100.000
100.000
100.000
c
Xe máy (trừ xe máy di chuyển từ khu vực có mức thu thấp về khu vực có mức thu cao áp dụng theo điểm 4.2 và 4.3 khoản 4 Điều này)
50.000
50.000
50.000

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi.

>> Xem thêm:  Đăng ký xe cho người nước ngoài ở Việt Nam ? Thủ tục nhập khẩu xe máy, ô tô

5. Tư vấn việc đăng ký cho xe máy nhập khẩu chưa kê khai với hải quan ?

Em đọc được một tin rao bán xe trên mạng như sau: "Mình đang có nhu cầu bán chiếc xe Piaggio Liberty nhập khẩu màu trắng, xe hải quan năm 2010, mới đi 5000km nên xe như mới, vì mình đi du học mới về nước xe để nhà không ai đi chủ yếu chỉ để khi về nước mình đi lại, xe của mình hải quan chưa vào tên nên rất tiện cho bạn nào mua về vào tên chính chủ và đi đăng ký đỡ phải sang tên đổi chủ kể cả các bạn ngoại tỉnh...".
Bây giờ em muốn mua lại xe này, thì thủ tục khi đi đăng ký sẽ như thế nào ? Và có bị phạt gì không ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: N.H

Theo như bạn trình bày, chiếc xe máy bạn định mua là xe nhập khẩu, đã đi được 5000km nhưng lại chưa được cơ quan hải quan vào tên. Trong trường hợp này người bán chưa nêu rõ: chiếc xe chưa được vào tên ở cơ quan hải quan vì lý do gì? Người nhập khẩu có giấy phép nhập khẩu hay không, người đó có hồ sơ gốc của xe đầy đủ hay không? Đã nộp thuế nhập khẩu cho chiếc xe chưa?...

Theo như quy định của Bộ Công an về việc đăng ký xe, khi muốn đăng ký xe kể cả đăng ký mới hay đăng ký sang tên thì cần phải có các giấy tờ chứng minh nguồn gốc của chiếc xe. Đối với xe nhập khẩu, khoản 3 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe quy định như sau:

"a) Xe nhập khẩu theo hợp đồng thương mại, xe miễn thuế, xe chuyên dùng có thuế suất 0%, xe viện trợ dự án: Tờ khai nguồn gốc xe ô tô; xe gắn máy nhập khẩu (theo mẫu của Bộ Tài chính).

c) Xe nhập khẩu phi mậu dịch, xe là quà biếu, quà tặng hoặc xe nhập khẩu là tài sản di chuyển, xe viện trợ không hoàn lại, nhân đạo:

- Giấy phép nhập khẩu xe của cơ quan Hải quan và Tờ khai hàng hóa xuất, nhập khẩu phi mậu dịch theo quy định của Bộ Tài chính

- Biên lai thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu (theo quy định phải có) hoặc lệnh ghi thu, ghi chi hoặc giấy nộp tiền qua kho bạc Nhà nước hoặc chuyển khoản hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng ghi rõ đã nộp thuế.

m) Xe phải truy thu thêm thuế nhập khẩu:

- Quyết định truy thu thuế của Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Giấy nộp tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước.

- Hồ sơ gốc của xe."

Trong các trường hợp trên, để được đăng ký xe thì cần phải có giấy tờ chứng minh nguồn gốc của xe. Tuy nhiên trường hợp này người bán lại không nói gì về việc có giấy tờ gì về việc nhập khẩu cho chiếc xe. Vì vậy, trước khi mua bạn cần phải trao đổi rõ với người bán về các giấy tờ liên quan đến xe như: hồ sơ gốc của xe, giấy phép nhập khẩu xe, biên lai nộp tiền thuế... Bạn cũng nên đến cơ quan hải quan nơi tiếp nhận nhập khẩu chiếc xe để tìm hiểu rõ về việc không vào tên cho chiếc xe khi tiến hành nhập khẩu. Nếu người bán có đầy đủ các giấy tờ đó, để chứng minh cho việc nhập khẩu xe là hợp pháp thì bạn có thể mua chiếc xe và đi đăng ký xe. Trường hợp này, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Giấy khai đăng ký xe

- Giấy tờ của chủ xe (các giấy tờ liên quan đến nhân thân của bạn như: chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu,..)

- Giấy tờ của xe (như các loại giấy như chúng tôi đã đề cập ở trên)

Hồ sơ trên bạn gửi đến công an cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng!

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn Luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mua bán xe bằng giấy viết tay không có công chứng có đúng pháp luật không ?