1. Thủ tục ủy quyền sử dụng xe máy?
Luật sư trả lời:
Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:
Bước 1: Nộp giấy đăng ký xe, biển số xe (do người bán, cho, tặng... thực hiện)
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho người khác, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe.
Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký thực hiện thu hồi đăng ký xe, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sang tên xe (do người mua, được tặng cho xe... thực hiện)
Người nhận chuyển quyền sở hữu xe, chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:
- Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.
- Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe (Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe…);
- Giấy tờ lệ phí trước bạ xe.
- Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên xe (do người mua, được tặng cho xe... thực hiện)
Người nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sang tên xe cho cơ quan Công an cấp huyện nơi cư trú để được giải quyết sang tên xe.
Bước 4: Bấm chọn biển và nhận đăng ký xe
Người nhận chuyển quyền sở hữu xe bấm chọn biển số xe trên hệ thống đăng ký xe và nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe.
Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe.
Lưu ý: Khi đến làm thủ tục sang tên xe, cần xuất trình giấy tờ của chủ xe như: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu còn hạn. Đối với lực lượng vũ trang: Chứng minh Công an nhân dân/Chứng minh Quân đội nhân dân/giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên.
- Nghĩa vụ tài chính: nộp lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục sang tên theo Điều 5,6,7 Nghị định 140/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.
+ Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường (Riêng đối với tài sản đã qua sử dụng "trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu" thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.)
+ Xe máy mức thu là 2%. Riêng:
a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.
b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.
- Nộp tại: nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục thuế quận, huyên nơi thường trú hoặc tạm trú.
- Trách nhiệm khi mua bán xe: Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 06 năm 2020: "Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe". Khi không thực hiện trách nhiệm phát sinh như sau:
Chủ xe môtô, xe gắn máy không sang tên, đổi chủ sẽ bị phạt tiền, với mức phạt lên tới 400.000 đồng. Cụ thể, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định như sau về xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ:
4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô;
b) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe;
c) Không thực hiện đúng quy định về biển số, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 5 Điều này.
Còn nếu bạn vẫn muốn cá nhân kia viết giấy ủy quyền được công chứng, chứng thực cho bạn thì ở đây xét bạn cũng không thuộc trường hợp mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô nên bạn sẽ không bị phạt về việc không sang tên xe, còn cũng chưa có quy định về việc bị phạt khi viết giấy ủy quyền nhưng để che đậy việc mua bán tài sản. Nhưng có điều bạn thực hiện việc ủy quyền như vậy sẽ có rủi ro khi người ủy quyền cho bạn không còn thì việc ủy quyền đó sẽ chấm dứt hiệu lực theo quy đinh của Bộ luật dân sự năm 2015 và bạn cũng không thể bán xe cho người khác một cách đúng luật mà cũng chỉ thông qua việc viết văn bản ủy quyền một lần nữa hoặc giấy tờ xe của bạn đột nhiên bị mất cũng không thể yêu cầu cơ quan công an cấp lại được.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, goi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Tham khảo: Mẫu giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy, ô tô
2. Sinh viên mua xe cũ không chính chủ có sang tên được không?
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162
Trả lời:
Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới văn phòng chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được hướng dẫn bạn cách giải quyết như sau:
Thứ nhất, theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA (sẽ có hiệu lực ngày 01/8/2020) của Bộ Công an quy định về đăng ký xe thì đối với học sinh, sinh viên đang theo học hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện trên địa bàn Hà Nội có thể tiến hành sang tên đổi chủ xe máy một cách bình thường. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng, trường mà bạn đang theo học nằm ở khu vực quận nào thì bạn cần phải đến cơ quan công an thuộc quận đó để làm các thủ tục cần thiết để có thể tiến hành sang tên đổi chủ xe máy.
Để đứng tên chính chủ xe máy, sinh viên, học sinh cần phải đảm bảo các thông tin sau trên hóa đơn mua xe:
- Tên người mua: là tên của bạn.
- Địa chỉ người mua: ghi theo địa chỉ lớp, khoa, trường bạn đang theo học.
Sau đó, nộp lệ phí trước bạ tại kho bạc ở khu vực địa bàn trường bạn đang theo học.
Khi đi làm thủ tục bạn cần phải có các giấy tờ sau:
- Thẻ sinh viên bản gốc để đối chiếu và một bản photo.
- Giấy giới thiệu của nhà trường.
Thứ hai, về vấn đề sang tên đổi chủ. Theosửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA (sẽ có hiệu lực ngày 01/8/2020) của Bộ Công an quy định về đăng ký xe quy định như sau:
Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe
3. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân:
a) Sang tên cho tổ chức, cá nhân khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là sang tên khác tỉnh): Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe;
b) Sang tên cho tổ chức, cá nhân trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là sang tên cùng tỉnh): Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe; Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.
1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh.
- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là công an cấp xã) nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe)
- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm có:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe thường trú.
+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe)
2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác.
Hồ sơ sang tên, di chuyển xe (nơi chuyển đi) thực hiện như sau:
- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe)
- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm có:
+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe)
Hồ sơ đăng ký xe (nơi chuyển đến) gồm:
- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.
- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.
- Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.
>> Xem thêm: Thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền sử dụng xe máy
3. Giải quyết rủi ro khi mua xe trả góp như thế nào?
>> Luật sư tư vấn phấp luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162
Trả lời:
Thứ nhất, về vấn đề chuyển giao quyền sở hữu đối với chiếc xe máy:
Theo quy định tại điều 353 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về việc chậm thực hiện nghĩa vụ như sau:
Điều 353. Chậm thực hiện nghĩa vụ
1. Chậm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết.
2. Bên chậm thực hiện nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền về việc không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.
Theo quy định này thì các bên có thể thỏa thuận về thời điểm chuyển giao quyền sở hữu; nếu chuyển giao quyền sở hữu tại thời điểm mua thì có thể thỏa thuận về việc bên nào sẽ giữ giấy tờ về quyền sở hữu (giấy đăng ký xe).
Điều 434. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán
1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thỏa thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý.
2. Khi các bên không thỏa thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý.
3. Bên mua thanh toán tiền mua theo thời gian thỏa thuận. Nếu không xác định hoặc xác định không rõ ràng thời gian thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay tại thời điểm nhận tài sản mua hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản.
Điều 280. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền
1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận.
2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Căn cứ khoản 1 Điều 156 Bộ luật dân sự năm 2015:
Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;
Nếu thỏa thuận là sau khi bạn thực hiện hết nghĩa vụ trả tiền thì mới chuyển giao quyền sở hữu chiếc xe cho bạn thì bạn vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh tóan đến khi hết nghĩa vụ đối với công ty XYZ. Nếu bạn không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ này có thể bạn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định tại điều 357 BLDS 2015:
Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền
1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.
Nếu trong hợp đồng hai bên đã thỏa thuận chuyển giao quyền sở hữu ngay từ thời điểm mua thì công ty XYZ phải thực hiện giao giấy tờ xe ( đăng ký xe ) cho bạn. Nếu bên công ty không thực hiện nghĩa vụ này tức là công ty XYZ đã vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm theo quy định tại điều 351 BLDS 2015
Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.
Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.
2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.
Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
4. Mua xe giấy tờ giả nhưng không có giấy tờ mua bán ?
>> Luật sư tư vấn luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Theo thông tin bạn cung cấp thì việc bạn mua chiếc xe từ người kia là một giao dịch dân sự theo Điều 121 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:
Điều 116. Giao dịch dân sự
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.
Khi mua bán xe thì người mua và người bán phải làm thủ tục đăng kí sang tên xe theo quy định tại điều 11, điều 12, điều 13 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành trong từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, trước thời điểm mua xe, bạn không biết giấy tờ xe đó là giấy tờ giả, do đó bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự là vô hiệu do bị lừa dối theo Điều 127 BLDS:
Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép
Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.
Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.
Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.
Tuy nhiên do chiếc xe không phải xe chính chủ của người bán, xe có giấy tờ giả nên rất có thể bị cơ quan công an tịch thu. Bạn không tìm hiểu về kĩ về thông tin của chiếc xe mà bạn đã mua nên bạn có quyền làm đơn tố cáo đến cơ quan công an để truy tìm ra người bán chiếc xe cho bạn để bạn có thể nhận lại số tiền đã mua xe.
Ngoài ra người bán xe có cấu thành tội phạm hay không còn phụ thuộc vào quá trình điều tra phát hiện mục đích, động cơ là gì.
5. Tư vấn làm giấy tờ xe khi mua xe ở tiệm cầm đồ ?
>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số:1900.6162
Trả lời:
Kính gửi bạn P.L, Từ thông tin bạn gửi về cho chúng tôi, tôi xin phép được giải đáp thắc mắc của bạn như sau:
Việc bạn muốn làm lại giấy tờ thì rất kho vì không rõ đó là chiếc xe bị mất giấy tờ hay là do người cầm đồ mua lại không có giấy tờ.Vì nếu mất giấy tờ thì nếu muốn làm lại thì bạn phải đến cơ quan công an nơi chủ xe đăng ký ở đó.
Căn cứ theo quy định tại Điều 117 , Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:
Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.
Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu
1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.
2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.
3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.
4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.
5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.
Theo đó, trong trường hợp bạn thực hiện hợp đồng mua bán xe với bên cầm đồ, dựa vào những quy định trên thì hợp đồng của bạn sẽ bị vô hiệu. Khả năng gây thiệt hại đến bạn sẽ rất cao.
Ngoài ra, bạn mua lại xe mà không có giấy tờ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo như quy định tại Khoản 1 điều 323, Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 :
Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;
đ) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
>> Tham khảo: Công chứng ủy quyền sử dụng xe oto cần những gì?