1. Thủ tục ủy quyền sử dụng xe máy ?

Thưa luật sư, trước tiên xin cảm ơn vp luật sư minh khuê có web tư vấn trực tuyến này. Tôi xin được tư vấn về việc đăng ký sang tên xe gắn máy. Tôi có một số thắc mắc xin được vp luật sư tư vấn như sau:năm 2011, tôi sống ở sài gòn, có nhờ chủ nhà trọ đứng tên mua xe máy trả góp, lúc trả góp xe xong thì tôi chuyển ra hà nội sống (mang cả xe máy ra và hiện tại tôi đang sống tại hà nội).
Nay đang có kế hoạch phạt xe không đăng ký chính chủ (xe biển sài gòn). Tôi đã về nam định (hộ khẩu thường trú của tôi ở nam định) để làm thủ tục sang tên. Tuy nhiên phía công an huyện bảo tôi phải có hồ sơ gốc của xe thì mới làm thủ tục sang tên được. Hiện tại tôi không có điều kiện mang xe vào sài gòn để rút hồ sơ gốc cùng tháo biển số, cắt cà vẹt xe (chi phí đi lại quá tốn kém và mất thời gian ạ).
Xin vp luật sư tư vấn cho tôi có cách nào để tôi có thể sang tên xe được không ạ. Hay có cách nào để tôi vẫn sử dụng xe mà không bị phạt chính chủ không ạ ? ( ví dụ như viết giấy ủy quyền sử dụng xe. ).
Xin chân thành cám ơn vp luật sư ạ.

Luật sư trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cần xác định rõ một số nội dung sau để giải quyết vấn đề của mình:

Bước 1: Nộp giấy đăng ký xe, biển số xe (do người bán, cho, tặng... thực hiện)

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho người khác, chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe.

Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký thực hiện thu hồi đăng ký xe, biển số xe trên hệ thống đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe và cấp biển số tạm thời.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký sang tên xe (do người mua, được tặng cho xe... thực hiện)

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe, chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau đây:

- Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA.

- Giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe (Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe…);

- Giấy tờ lệ phí trước bạ xe.

- Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.

Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên xe (do người mua, được tặng cho xe... thực hiện)

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sang tên xe cho cơ quan Công an cấp huyện nơi cư trú để được giải quyết sang tên xe.

Bước 4: Bấm chọn biển và nhận đăng ký xe

Người nhận chuyển quyền sở hữu xe bấm chọn biển số xe trên hệ thống đăng ký xe và nhận giấy hẹn trả giấy chứng nhận đăng ký xe, nộp lệ phí đăng ký xe và nhận biển số xe.

Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng ký xe hoàn thiện hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đăng ký xe.

Lưu ý: Khi đến làm thủ tục sang tên xe, cần xuất trình giấy tờ của chủ xe như: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Sổ hộ khẩu/Hộ chiếu còn hạn. Đối với lực lượng vũ trang: Chứng minh Công an nhân dân/Chứng minh Quân đội nhân dân/giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên.

- Nghĩa vụ tài chính: nộp lệ phí trước bạ khi thực hiện thủ tục sang tên theo Điều 5,6,7 Nghị định 140/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

+ Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

+ Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường (Riêng đối với tài sản đã qua sử dụng "trừ tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu" thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.)

+ Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

- Nộp tại: nộp lệ phí trước bạ tại Chi cục thuế quận, huyên nơi thường trú hoặc tạm trú.

- Trách nhiệm khi mua bán xe: Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 06 năm 2020: "Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký sang tên, di chuyển xe". Khi không thực hiện trách nhiệm phát sinh như sau:

Chủ xe môtô, xe gắn máy không sang tên, đổi chủ sẽ bị phạt tiền, với mức phạt lên tới 400.000 đồng. Cụ thể, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định như sau về xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ:

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với cá nhân, từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô;

b) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe theo quy định khi thay đổi địa chỉ của chủ xe;

c) Không thực hiện đúng quy định về biển số, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 5 Điều này.

Còn nếu bạn vẫn muốn cá nhân kia viết giấy ủy quyền được công chứng, chứng thực cho bạn thì ở đây xét bạn cũng không thuộc trường hợp mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kế tài sản là xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô nên bạn sẽ không bị phạt về việc không sang tên xe, còn cũng chưa có quy định về việc bị phạt khi viết giấy ủy quyền nhưng để che đậy việc mua bán tài sản. Nhưng có điều bạn thực hiện việc ủy quyền như vậy sẽ có rủi ro khi người ủy quyền cho bạn không còn thì việc ủy quyền đó sẽ chấm dứt hiệu lực theo quy đinh của Bộ luật dân sự năm 2015 và bạn cũng không thể bán xe cho người khác một cách đúng luật mà cũng chỉ thông qua việc viết văn bản ủy quyền một lần nữa hoặc giấy tờ xe của bạn đột nhiên bị mất cũng không thể yêu cầu cơ quan công an cấp lại được.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, goi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Trong Thông tư 58, Bộ Công an đã quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện xe cơ giới đường bộ với nhiều điểm mới đáng chú ý (thay thế Thông tư 15/2014).

2. Sinh viên mua xe cũ không chính chủ có sang tên được không ?

Thưa luật sư, Em là sinh viên.vừa mua 1 chiếc xe nhưng lại không phải chính chủ giờ em muốn đổi qua chính chủ để đi lại cho tiện nhưng em sang công an quận cầu giấy thì người ta bảo em không thuộc diện được sang tên đổi chủ ở Hà Nội,vậy xe em mua giờ giải quyết thế nào ah?
Em cảm ơn ! Mong sớm nhận được hồi âm.
Người gửi: Hung Nguyen Manh

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc tới văn phòng chúng tôi. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được hướng dẫn bạn cách giải quyết như sau:

Thứ nhất, theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA (sẽ có hiệu lực ngày 01/8/2020) của Bộ Công an quy định về đăng ký xe thì đối với học sinh, sinh viên đang theo học hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện trên địa bàn Hà Nội có thể tiến hành sang tên đổi chủ xe máy một cách bình thường. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng, trường mà bạn đang theo học nằm ở khu vực quận nào thì bạn cần phải đến cơ quan công an thuộc quận đó để làm các thủ tục cần thiết để có thể tiến hành sang tên đổi chủ xe máy.

Để đứng tên chính chủ xe máy, sinh viên, học sinh cần phải đảm bảo các thông tin sau trên hóa đơn mua xe:

- Tên người mua: là tên của bạn.

- Địa chỉ người mua: ghi theo địa chỉ lớp, khoa, trường bạn đang theo học.

Sau đó, nộp lệ phí trước bạ tại kho bạc ở khu vực địa bàn trường bạn đang theo học.

Khi đi làm thủ tục bạn cần phải có các giấy tờ sau:

- Thẻ sinh viên bản gốc để đối chiếu và một bản photo.

- Giấy giới thiệu của nhà trường.

Thứ hai, về vấn đề sang tên đổi chủ. Theosửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA (sẽ có hiệu lực ngày 01/8/2020) của Bộ Công an quy định về đăng ký xe quy định như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của chủ xe

3. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe cho tổ chức, cá nhân:

a) Sang tên cho tổ chức, cá nhân khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là sang tên khác tỉnh): Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cho cơ quan đăng ký xe;

b) Sang tên cho tổ chức, cá nhân trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là sang tên cùng tỉnh): Chủ xe trực tiếp hoặc ủy quyền cho cá nhân, tổ chức dịch vụ nộp giấy chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe; Trường hợp tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế làm thủ tục sang tên ngay thì không phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.

1. Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh.

- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là công an cấp xã) nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe)

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm có:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe)

2. Đăng ký sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác.

Hồ sơ sang tên, di chuyển xe (nơi chuyển đi) thực hiện như sau:

- Trường hợp người đang sử dụng xe có chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng, hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Chứng từ chuyển nhượng của người đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe và chứng từ chuyển nhượng của người bán cuối cùng.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe)

- Trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển nhượng xe, hồ sơ gồm có:

+ Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe)

Hồ sơ đăng ký xe (nơi chuyển đến) gồm:

- Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (theo mẫu ban hành kèm theo thông tư này) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

- Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

- Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Phí chứng thực hợp đồng mua bán xe máy cũ hiện nay là bao nhiêu tiền ?

3. Giải quyết rủi ro khi mua xe trả góp như thế nào ?

Thưa Luật sư, tên tôi là: Hà Văn X, năm sinh 1987. Khoảng 17 giờ 00 phút ngày 15 tháng 02 năm 2018, Tôi có mua 01 chiếc xe máy nhãn hiệu DALIM tại cửa hàng xe máy Anh B , trú tại Phường Y (đối diện Khách sạn 10 tầng), Thành phố Bắc Kạn, trị giá 11.500.000 đồng.
Tôi thanh toán trước cho cửa hàng số tiền là 4.200.000 đồng, số còn lại tôi thanh toán theo hình thức trả góp thời hạn là 01 năm (mỗi tháng tôi phải thanh toán số tiền là 863.000 đồng) với Công ty hỗ trợ tài chính XYZ. Từ tháng 02 năm 20168 đến tháng 6 năm 2018 tôi vẫn thanh toán tiền trả góp đúng thời gian và đúng hạn và các thông tin cá nhân của tôi cung cấp trong bản hợp đồng đều xác thực. Theo quy trình thì Công ty XYZ phải gửi cho tôi bản hợp đồng mà tôi đã ký với nhân viên XYZ tại cửa hàng và giấy đăng ký xe mô tô (giấy đăng ký xe máy phô tô có đóng dấu của công ty trả góp) và biển số xe. Tuy nhiên đến nay là tháng 10 năm 2018 tôi vẫn chưa nhận được bất kỳ giấy tờ gì từ công ty.
Tôi thấy nhiều dấu hiệu bất thường, nghi vấn khi quyền lợi của tôi không được đáp ứng và hơn nữa tôi không có phương tiện đi làm nên ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng (bởi vì xe chưa có giấy tờ nên không lưu thông được). Chính vì vậy tôi đã tạm dừng không thanh toán tiền trả góp hàng tháng. Mặc dù Từ tháng 3 đến tháng 10 tôi đã gọi nhiều lần lên tổng đài của công ty nhưng đều nhận được câu trả lời (không thỏa đáng).
Từ tháng 7 năm 2018 đến nay công ty liên tục gọi điện cho tôi để đòi tiền nhưng tôi đã trả lời với công ty là khi nào quyền lợi của tôi được đáp ứng tôi sẽ tiếp tục đóng tiền trả góp các tháng còn lại (tức là khi nào nhận được giấy đăng ký xe mô tô bản sao và biển số xe) thì tôi tiếp tục thanh toán số tiền trả góp hàng tháng còn lại. Xin hỏi bây giờ tôi phải làm gì khi công ty vẫn chưa gửi bản hợp đồng và các giấy tờ xe máy, biển số xe cho tôi ?
xin chân thành cám ơn quý luật sư

>> Luật sư tư vấn phấp luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, về vấn đề chuyển giao quyền sở hữu đối với chiếc xe máy:

Theo quy định tại điều 353 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về việc chậm thực hiện nghĩa vụ như sau:

Điều 353. Chậm thực hiện nghĩa vụ

1. Chậm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện hoặc chỉ được thực hiện một phần khi thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết.

2. Bên chậm thực hiện nghĩa vụ phải thông báo ngay cho bên có quyền về việc không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn.

Theo quy định này thì các bên có thể thỏa thuận về thời điểm chuyển giao quyền sở hữu; nếu chuyển giao quyền sở hữu tại thời điểm mua thì có thể thỏa thuận về việc bên nào sẽ giữ giấy tờ về quyền sở hữu (giấy đăng ký xe).

Điều 434. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán

1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán do các bên thỏa thuận. Bên bán phải giao tài sản cho bên mua đúng thời hạn đã thỏa thuận; bên bán chỉ được giao tài sản trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý.

2. Khi các bên không thỏa thuận thời hạn giao tài sản thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán giao tài sản và bên bán cũng có quyền yêu cầu bên mua nhận tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho nhau một thời gian hợp lý.

3. Bên mua thanh toán tiền mua theo thời gian thỏa thuận. Nếu không xác định hoặc xác định không rõ ràng thời gian thanh toán thì bên mua phải thanh toán ngay tại thời điểm nhận tài sản mua hoặc nhận giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

Điều 280. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thỏa thuận.

2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Căn cứ khoản 1 Điều 156 Bộ luật dân sự năm 2015:

Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:

1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;

Nếu thỏa thuận là sau khi bạn thực hiện hết nghĩa vụ trả tiền thì mới chuyển giao quyền sở hữu chiếc xe cho bạn thì bạn vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh tóan đến khi hết nghĩa vụ đối với công ty XYZ. Nếu bạn không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ này có thể bạn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định tại điều 357 BLDS 2015:

Điều 357. Trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền

1. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật này; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

Nếu trong hợp đồng hai bên đã thỏa thuận chuyển giao quyền sở hữu ngay từ thời điểm mua thì công ty XYZ phải thực hiện giao giấy tờ xe ( đăng ký xe ) cho bạn. Nếu bên công ty không thực hiện nghĩa vụ này tức là công ty XYZ đã vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm theo quy định tại điều 351 BLDS 2015

Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ

1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.

Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.

2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

4. Mua xe giấy tờ giả nhưng không có giấy tờ mua bán ?

Xin chào luật sư tôi có mua 1 chiếc xe ab giá 30 triệu đồng của người quen vì tin tưởng lên không có giấy tờ mua bán . Hiện giờ tôi muốn kiện người đó được không ạ, nếu được thì thủ tục ra sao ạ ?
Chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp thì việc bạn mua chiếc xe từ người kia là một giao dịch dân sự theo Điều 121 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 116. Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Khi mua bán xe thì người mua và người bán phải làm thủ tục đăng kí sang tên xe theo quy định tại điều 11, điều 12, điều 13 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành​ trong từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, trước thời điểm mua xe, bạn không biết giấy tờ xe đó là giấy tờ giả, do đó bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự là vô hiệu do bị lừa dối theo Điều 127 BLDS:

Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu.

Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.

Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình.

Tuy nhiên do chiếc xe không phải xe chính chủ của người bán, xe có giấy tờ giả nên rất có thể bị cơ quan công an tịch thu. Bạn không tìm hiểu về kĩ về thông tin của chiếc xe mà bạn đã mua nên bạn có quyền làm đơn tố cáo đến cơ quan công an để truy tìm ra người bán chiếc xe cho bạn để bạn có thể nhận lại số tiền đã mua xe.

Ngoài ra người bán xe có cấu thành tội phạm hay không còn phụ thuộc vào quá trình điều tra phát hiện mục đích, động cơ là gì.

>> Xem thêm:  Rút hồ sơ gốc khi sang tên xe có mất phí ? Thủ tục sang tên xe máy cũ

5. Tư vấn làm giấy tờ xe khi mua xe ở tiệm cầm đồ ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi có 1 người bạn nhà làm tiệm cầm đồ chuẩn bị bán cho tôi chiếc xe máy 800 nghìn nhưng xe không có giấy tờ. Tôi muốn làm lại giấy tờ không biết có được không?
Trân trọng cảm ơn!
Người gửi: P.L

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số:1900.6162

Trả lời:

Kính gửi bạn P.L, Từ thông tin bạn gửi về cho chúng tôi, tôi xin phép được giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Việc bạn muốn làm lại giấy tờ thì rất kho vì không rõ đó là chiếc xe bị mất giấy tờ hay là do người cầm đồ mua lại không có giấy tờ.Vì nếu mất giấy tờ thì nếu muốn làm lại thì bạn phải đến cơ quan công an nơi chủ xe đăng ký ở đó.

Căn cứ theo quy định tại Điều 117 , Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:

Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.

Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Theo đó, trong trường hợp bạn thực hiện hợp đồng mua bán xe với bên cầm đồ, dựa vào những quy định trên thì hợp đồng của bạn sẽ bị vô hiệu. Khả năng gây thiệt hại đến bạn sẽ rất cao.

Ngoài ra, bạn mua lại xe mà không có giấy tờ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội chứa chấp, tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo như quy định tại Khoản 1 điều 323, Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 :

Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Điều kiện đăng ký biển số xe tại thành phố Hồ Chí Minh ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Những hình thức và thủ tục mua xe khi tiệm cầm đồ có quyền xử lí tài sản?

Trả lời:

a. Mua thông qua bán đấu giá tài sản: Thủ tục này được cửa hàng cầm đồ thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và người mua có thể tham gia đấu giá để mua. Tuy nhiên, trên thực tế thì hầu hết các trường hợp xử lý tài sản cầm cố thông qua cửa hàng cầm đồ đều không lựa chọn phương thức này.

b. Mua từ chính chủ sở hữu chiếc xe.

Có thể cửa hàng cầm đồ và chủ sở hữu chiếc xe (bên cầm cố) đã thỏa thuận về phương thức xử lý này: chủ sở hữu xe sẽ làm thủ tục mua bán xe với người khác, sau đó số tiền bán xe sẽ được dùng để thực hiện nghĩa vụ với cửa hàng cầm đồ.

Câu hỏi: Về thủ tục công chứng hợp đồng mua bán xe?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 40 Luật Công chứng năm 2014.

“1. Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

2.Bản sao quy định tại khoản 1 Điều này là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực.”

Câu hỏi: Quyền và nghĩa vụ của các bên cầm cố tài sản là gì?

Trả lời:

– Bên cầm cố:

+ Quyền của bên cầm cố được quy định như sau:

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc sử dụng tài sản cầm cố của bên nhận cầm cố có thể hoặc đã dẫn đến tình trạng tài sản cầm cố bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị, gây ảnh hưởng xấu cho tài sản cầm cố thì bên cầm có quyền yêu cầu bên nhận cầm cố dừng lại việc sử dụng tài sản cầm cố. Bên cạnh đó, cùng với việc chấm dứt nghĩa vụ cầm cố, bên nhận cầm cố phải trả lại tài sản cầm cố cho bên cầm cố và các giấy tờ, tài liệu có liên quan đã giao nộp.

Để bảo vệ quyền lợi của bên cầm cố đối với các tài sản được cầm cố, luật pháp quy định bên cầm cố có quyền yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường những tổn thất, thiệt hại phát sinh đối với tài sản cầm cố.

Ngay cả khi tài sản đang cầm cố, bên cầm cố vẫn có thể thực hiện việc bán, trao đổi, tặng cho, chuyển nhượng, thay thế tài sản cầm cố đó với điều kiện phải thông báo cho bên nhận cầm cố biết về việc này và được bên nhận cầm cố đồng ý, cho phép hoặc cũng có thể tùy thuộc theo quy định của pháp luật.

+ Nghĩa vụ của bên cầm cố:

Trong quá trình cầm cố tài sản, bên cầm cố có nghĩa vụ giao tài sản cầm cố và các giấy tờ khác hợp pháp có liên quan theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật, việc giao nhận phải được thực hiện theo đúng thỏa thuận về hình thức và thời gian, không gian.

Trong trường hợp có người thứ ba có quyền lợi liên quan đến tài sản cầm cố, bên cầm cố có trách nhiệm phải thông báo cho bên nhận cầm cố biết về sự tồn tại quyền lợi của người thứ ba này; nếu trên thực tế có sự tồn tại quyền lợi của người thứ ba nhưng bên cầm cố cố tình che giấu, không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng cầm cố tài sản, chấm dứt nghĩa vụ giữa các bên và yêu cầu bồi thường thiệt hại, tổn thất hoặc tiếp tục lựa chọn duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba.

Bên cầm cố có trách nhiệm chi trả, thanh toán những chi phí hợp lý cho bên nhận cầm cố trong việc bảo quản, gìn giữ tài sản cầm cố theo như các bên đã thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

– Đối với bên nhận cầm cố:

+ Quyền lợi của bên nhận cầm cố:

Để đảm bảo quyền lợi của bên nhận cầm cố và người chiếm hữu hợp pháp đối với tài sản cầm cố, pháp luật quy định bên nhận cầm cố có quyền yêu cầu đối tượng đang có hành vi chiếm hữu, chiếm đoạt, sử dụng tài sản cầm cố bất hợp pháp trả lại tài sản đó.

Khi chấm dứt nghĩa vụ cầm cố, bên nhận cầm cố có quyền xử lý tài sản cầm cố như đã thỏa thuận hoặc theo luật định.

Nếu các bên đã thỏa thuận, bên nhận cầm cố có quyền phát sinh đối với tài sản cầm cố cụ thể như hoạt động cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng hoặc hưởng những hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản cầm cố.

Bên nhận cầm cố có quyền được chi trả, thanh toán những khoản tiền hợp lí cho việc bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản đó.

+ Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố: cũng như bên cầm cố, bên nhận cầm cố cũng có những nghĩa vụ, trách nhiệm phải đảm bảo thực hiện khi nhận cầm cố tài sản:

Bên nhận cầm cố có nghĩa vụ phải gìn giữ, có trách nhiệm đối với tài sản cầm cố trong thời gian cầm cố, nếu để xảy ra tình trạng làm hỏng, mất mát tài sản cầm cố cố thì phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường tổn thất đó.

Đối với tài sản cầm cố, khi được bên cầm cố chấp thuận, bên nhận cầm cố chỉ có quyền hưởng các hoa lợi, lợi tức, không được dùng tài sản cầm cố để thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm khác hoặc hoạt động kinh doanh trừ trường hợp có sự thỏa thuận rõ ràng giữa bên nhận cầm cố và bên cầm cố.

Ngay từ thời điểm nghĩa vụ được bảo đảm bằng tài sản cầm cố đã kết thúc, hoặc có sự thỏa thuận về việc thay đổi sang biện pháp bảo đảm khác, bên nhận cầm cố phải trả lại tài sản cầm cố, đảm bảo không bị hỏng hóc, hư hại hoặc nếu có thì phải bồi thường.