1. Tư vấn về hưởng trợ cấp thai sản một lần ?

Thưa luật sư, Em có thắc mắc liên quan đến chế độ thai sản, mong luật sư giải đáp: Việc hưởng trợ cấp thai sản 1 lần có còn như hiện hành hay là tới 3 năm sau mới được hưởng trợ cấp thai sản?
Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: Loan

Tư vấn về hưởng trợ cấp thai sản một lần ?

Luật sư tư vấn Luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về trường hợp trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi, cụ thể như sau:

"Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con".

Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 tuy nhiên vấn đề trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi thì nội dung so với Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 cũng không có gì thay đổi. Khi bạn sinh con, ngoài việc hưởng chế độ thai sản, bạn được nhận trợ cấp một lần khi sinh con bằng 02 lần mức lương cơ sở.

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật, gọi: 1900.6162

>> Xem thêm:  Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?

2. Tư vấn về việc công ty sa thải người lao động nữ mang thai ?

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em vào làm công ty từ tháng 3/2015 đến tháng 4/2015 thì em kí hợp đồng với công ty. Sau đó em biết mình có thai được 24 tuần và công ty quyết định sa thải em vì lý do mang thai không làm việc được. Công ty bắt em viết đơn với lý do sức khoẻ yếu. Vậy việc làm đó có đúng không ạ? Em xin chân thành cảm ơn.
Người gửi: N.T.R

Tư vấn về việc công ty sa thải người lao động nữ mang thai ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 137 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về bảo vệ thai sản đối với lao động nữ như sau:

"3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới".

Như vậy, việc công ty biết bạn có thai 24 tuần nên sa thải bạn là trái quy định của pháp luật. Ngoài ra công ty yêu cầu bạn viết đơn xin nghỉ việc với lý do sức khỏe yếu là sai. Bởi lẽ :

Hình thức kỷ luật sa thải chỉ áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

"Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động".

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động chỉ khi thuộc các trường hợp :

"Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động".

Bạn không thuộc các trường hợp tại điều 36 và điều 125 Bộ luật lao động năm 2019 mà công ty sa thải bạn tức là công ty làm trái quy định của pháp luật. Theo đó, nghĩa vụ của công ty khi chấm dứt hợp đồng lao động trái luật sẽ là :

"Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trlại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiềntrợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trtrợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động".

Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, bạn có thể nhờ đến Công đoàn cơ sở can thiệp. Nếu chưa thấy thỏa đáng, bạn có thể gửi đơn yêu cầu Hòa giải viên lao động hoặc Tòa án giải quyết. Đối với trường hợp của bạn là sa thải trái luật cho nên theo điều 188 Bộ luật lao động năm 2019 thì bạn có thể khởi kiện trực tiếp tại Tòa án nơi công ty đặt trụ sở mà không cần thông qua hòa giải.

"1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại".

>> Xem thêm:  Về việc sinh con của phụ nữ là giáo viên đã ly hôn ?

3. Tư vấn quy định của pháp luật về chế độ thai sản lao động nữ ?

Kính chào luật sư Luật Minh Khuê! Tôi có 1 số thắc mắc chưa hiểu rõ về chế độ thai sản rất mong luật sư trả lời giúp tôi. Em đang thắc mắc về chế độ nghỉ thai sản mới nhất hiện nay được quy định như thế nào? có những điểm gì mới và cần lưu ý những gì ạ ?

1, Chế độ thai sản áp dụng từ 01.01.2016, nếu tôi bắt đầu nghỉ thai sản từ 01.10.2015 thì có được hưởng chế độ mới của 04 tháng còn lại không?

2, trong quy định mới có phần "Lao động nam sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con " cụ thể thế nào ạ? Nếu tôi nghỉ từ 01.10.2015 chồng tôi có đc hưởng chế độ này không?

Trong thời gian mang thai sức khỏe của tôi kém, tôi có được nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội không? thủ tục xin nghỉ cụ thể ra sao ?

Kính mong nhận được sự giải đáp từ quý luật sư sớm nhất. Trân trọng cảm ơn.!

Tư vấn quy định của pháp luật về chế độ thai sản lao động nữ ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi:: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

1. Căn cứ vào khoản 8, điều 123, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

"Người lao động đủ điều kiện và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2006."

Nếu bạn nghỉ thai sản từ tháng 10/2015 theo chế độ nghỉ thai sản của luật bảo hiểm xã hội 2006. Đến ngày 1/1/2016 luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực thì 4 tháng nghỉ thai sản còn lại của bạn vẫn được hưởng theo luật bảo hiểm xã hội 2006 chứ không được hưởng theo chế độ của luật bảo hiểm xã hội 2014.

2.Về quy định "Lao động nam sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh con " theo luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

Theo quy định tại điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

......"

Theo đó, lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội mà có vợ sinh con thì cũng được hưởng chế độ thai sản. Cụ thể căn cứ vào khoản 2, điều 34, Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

..................

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

...................."

Nếu bạn nghỉ thai sản từ ngày 1.10.2015 thì chồng bạn không được hưởng chế độ thai sản vì khi đó luật bảo hiểm xã hội 2014 chưa có hiệu lực.

3. Căn cứ theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội 2006 về chế độ thai sản thì chế độ thai sản chỉ bao gồm: chế độ khám thai; chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu; chế độ khi sinh con; chế độ khi nhận nuôi con nuôi; chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai chứ không có chế độ cho trường hợp nghỉ việc khi mang thai do sức khỏe yếu. Do đó, khi bạn nghỉ việc trong thời gian mang thai với lý do sức khỏe yếu thì bạn sẽ không được hưởng chế độ bảo hiểm.
Bạn có thể thỏa thuận nghỉ việc không lương với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019. Tuy nhiên, trong thời gian đó bạn phải hoàn lại cho công ty tiền đóng bảo hiểm để đảm bảo sao cho bạn đóng đủ ít nhất 6 tháng trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh thì bạn mới được hưởng chế độ thai sản theo điều 28, luật bảo hiểm xã hội 2006.

>> Xem thêm:  Nghỉ việc rồi có thể tự đi làm chế độ thai sản được không?

4. Có được hưởng chế độ thai sản không?

Kính thưa luật sư em có vấn đề cần hỏi về chế độ thai sản. Em làm công ty đến tháng 7 năm 2014 thì nghỉ tổng cộng được 45 tháng thì nghỉ việc, đến tháng 12 năm 2014 thì em tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội ở công ty khác và nộp sổ cũ để đóng tiếp. Em dự sinh vào ngày 10/6/2015, xin hỏi luật sư em có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản không? Xin cảm ơn!
Người gửi: Minh Ngọc Email: [email protected]

Có được hưởng chế độ thai sản không?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với yêu cầu của bạn, Luật Minh Khuê xin trả lời như sau:

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2016 nên trong trường hợp của bạn áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006, cụ thể như sau:

Điều 28 Luật bảo hiểm xã hội 2006 (văn bản mới: Luật bảo hiểm xã hội năm 2014) quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:

“Điều 28. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản.

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”

Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ dủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì được cộng dồn.

Bạn dự định sinh con vào 10/06/2015. 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ 06/2014 ->05/2015. Nếu trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản.

Trên đây là nội dung tư vấn từ phía Công ty chúng tôi cho thắc mắc của Quý khách hàng. Nếu còn vấn đề nào chưa được rõ, vui lòng liên hệ trực tiếp tới Công ty qua tổng đài 1900.6162 để được tư vấn và hỗ trợ một cách chi tiết. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bị công ty cho nghỉ việc khi có thai có được hưởng chế độ thai sản?

5. Điều kiện hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Xin chào luật sư, Thưa luật sư, Tôi có thắc mắc xin luật sư tư vấn giúp: Tôi tham gia đóng bhxh bắt buộc từ tháng 9/2014 đến nay tháng 3/2012 . Dự kiến tháng 8/1015 tôi sinh con. Hết tháng 3/1015 t muốn nghỉ việc ở công ty và chuyển đóng bảo hiểm ở công ty mới ( tôi chỉ đóng bảo hiểm nhưng tôi không đi làm).

Vậy tôi xin hỏi trường hợp của tôi có đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản ở công ty mới không? Nếu tôi nghỉ việc ở công ty cũ mà không đi làm và không đóng bảo hiểm sang công ty khác thì có nhận được trợ cấp thai sản không. Thủ tục như thế nào? Mong sớm nhận được hồi âm. Xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: M.P.N

Điều kiện hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Luật sư tư vấn trực tiếp về chế độ thai sản, gọi: 1900.6162

Trả lời

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp của công ty, câu hỏi của bạn được tư vấn như sau:

Về cơ sở pháp lý áp dụng trong trường hợp này:

Về cụ thể trong trường hợp này của bạn, trong Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH đều quy định cụ thể điều kiện được hưởng chế độ thai sản: “ Lao động nữ sinh con phải đóng BHXH từ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con”, “Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi; Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.” (Thông tư 03/2007/TT-BLDTBXH).

Mà phân tích trong vấn đề của bạn, bạn chưa trình bày rõ về ngày bạn bắt đầu nghỉ và ngày bạn sinh con do vậy chúng tôi xin phân tích dựa trên những vấn đề chung nhất. Bạn muốn nghỉ việc vào tháng 3 năm 2015, có thể hiểu là bạn đóng bảo hiểm đến hết tháng 3 – 2015. Tại thời điểm đó bạn đã có thai được 4 tháng (tức có thai vào tháng 12-2014), do vậy, có thể tính được bạn sẽ sinh vào tháng 8-2015

Từ đó có thể thấy, trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh (Từ tháng 9 - 2014 đến tháng 8 – 2015) đóng bảo hiểm được từ tháng 9 – 2014 đến tháng 3 – 2015 tức là được 7 tháng.

Do vậy thời gian bạn đóng bảo hiểm đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. Nên trong trường hợp này bạn được hưởng chế độ thai sản. Trường hợp nếu nghỉ việc tại công ty cũ nhưng không đóng bảo hiểm ở công ty khác và không đi làm thì trong trường hợp này bạn vẫn được hưởng chế độ thai sản vì bạn đã đóng bảo hiểm đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

Mong rằng những thông tin tư vấn pháp lý trên đây sẽ hữu ích đối với bạn.

>> Xem thêm:  Có thai 5 tháng thì nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản hay không?

6. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Tôi có tham gia BHXH từ 10/2011 - 6/2015:

- Vấn đề thứ nhất: tôi chuyển công tác đến tháng 11/2015 tôi mới được tham gia BHXH. Tôi dự sinh vào 4/2016. vậy cho tôi hỏi tôi có được hưởng BHXH không.

- Vấn đề thứ hai: tôi chỉ tham gia bảo hiểm từ tháng 10/2011 - 6/2015 thì ngưng đóng BHXH, tôi dự sinh vào tháng 4/2016 vậy tôi có được hưởng BHXH không.

Chân thành cảm ơn!

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Luật sư tư vấn lao động, bảo hiểm xã hội gọi:1900.6162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Theo như bạn trình bày thì bạn dự kiến sinh vào 4/2016 do đó trường hợp của bạn sẽ áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

"1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."

Như vậy, vì bạn chấm dứt hợp đồng lao động với công ty cũ trước thời điểm sinh con do đó trong trường hợp này để được hưởng chế độ thai sản thì bạn phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

2. Trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Trường hợp bạn chỉ tham gia bảo hiểm từ tháng 10/2011 - 6/2015 rồi không tiếp tục đóng BHXH nữa, thì trường hợp này bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản vì chưa đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Nhưng bạn có thể được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu có yêu cầu và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc lao động nữ là người hoạt động chuyên trách (không chuyên trách) ở xã, phường, thị trấn mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Như vậy, bạn sẽ căn cứ vào quy định của pháp luật và tự áp dụng vào trường hợp của mình để xem xét mình có thuộc trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần hay không.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email hoặc qua Tổng đài tư vấn pháp luật lao động trực tuyến: 1900.6162. Trân trọng./.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hưởng trợ cấp thai sản có được hưởng luôn về trợ cấp thất nghiệp không ?