1. Tư vấn về thủ tục gộp thửa đất, xin cấp sổ đỏ ?

Thưa luật Minh Khuê, Em có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Gia đình em có 8 anh chị em được bố mẹ cho thừa kế mỗi người một mảnh đất. Trong đó có 2 chị em không có nhu cầu sử dụng đất nên đã tặng cho em (hai mảnh đất ở liền nhau) nhưng trên sổ đỏ em thấy ghi một sổ 51m2 đất ở đô thị, một sổ 57,6m2 đất trồng cây hàng năm khác vào tháng 8/2017.

Em tự xây nhà trên hai mảnh đất trên, nhà mái bằng 2 tầng giá trị vào khoảng 600 triệu. Nay em muốn gộp 2 sổ đỏ trên lại làm một sổ mang tên em, em có đến hỏi người làm trong ngành tài nguyên môi trường bộ phận cấp sổ đỏ thì họ nói chi phí nhiều quá. Vậy em kính nhờ các anh chị tư vấn cho trường hợp của em phải như thế nào là đúng thủ tục, em xây nhà khi chưa chuyển sổ đỏ có bị đánh thuế giá trị nhà đó không?

Em xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê!

Em rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư!

Người gửi: Cường Huyền Trang

Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ ?

Luật sư tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Để thực hiện hợp thưa đất, bạn cần căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai:

“Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

..."

Theo đó, căn cứ khoản 11 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị bao gồm:

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, bạn gửi đến văn phòng đăng ký đất cấp huyện để giải quyết.

Dưới đây là mẫu đơn đề nghị hợp thửa đất theo quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TÁCH THỬA, HỢP THỬA ĐẤT

Kính gửi: ………………………………………………
…………………………………………………………………..

Mẫu số 11/ĐK

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số: ….. Quyển …..

Ngày …../…../……..
Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ, tên)

I- KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xóa, sửa chữa nội dung đã viết)

1. Người sử dụng đất:

1.1. Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa): ………………………………………………………

1.2. Địa chỉ …………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

2. Đề nghị tách, hợp thửa đất như sau:

2.1. Đề nghị tách thành …………. thửa đất đối với thửa đất dưới đây:

a) Thửa đất số: …………………………………..; b) Tờ bản đồ số: ……………………………….;

c) Địa chỉ thửa đất: ……………………………………………………………………………………..

d) Số phát hành Giấy chứng nhận: …………………………………………………………………..

Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: ……………………..; ngày cấp …/…/…….

đ) Diện tích sau khi tách thửa: Thửa thứ nhất: … m2; Thửa thứ hai: … m2;

2.2. Đề nghị hợp các thửa đất dưới đây thành một thửa đất:

Thửa đất số

Tờ bản đồ số

Địa chỉ thửa đất

Số phát hành Giấy chứng nhận

Số vào sổ cấp giấy chứng nhận

3. Lý do tách, hợp thửa đất: ………………………………………………………………………..

4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

- Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất của thửa đất trên;

- Sơ đồ dự kiến phân chia các thửa đất trong trường hợp tách thửa (nếu có): ………………..

……………………………………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

…………., ngày .... tháng ... năm ……
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

II- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Ngày …… tháng …… năm ……
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

Ngày …… tháng …… năm ……
Giám đốc
(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn viết đơn:

- Đơn này dùng trong trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách một thửa đất thành nhiều thửa đất mới hoặc đề nghị hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất;

- Đề gửi đơn: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì đề gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất; tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đề gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất;

- Điểm 1 ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất như trên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất gồm các thông tin như sau: đối với cá nhân ghi rõ họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài ghi họ, tên, năm sinh, số hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch; đối với hộ gia đình ghi chữ “Hộ ông/bà” và ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của cả vợ và chồng người đại diện cùng sử dụng đất; trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ, tên, năm sinh, số giấy CMND, ngày và nơi cấp giấy CMND của vợ và của chồng; đối với tổ chức thì ghi tên tổ chức, ngày tháng năm thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc số giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

- Điểm 2 ghi các thông tin về thửa đất như trên giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất;

- Người viết đơn ký và ghi rõ họ tên ở cuối “Phần khai của người sử dụng đất trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi (được ủy quyền); đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ người viết đơn và đóng dấu của tổ chức.

Trân trọng cám ơn!

2. Có thể cấp sổ đỏ đối với đất ao mua từ năm 1997 không ?

Thư luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Năm 1997 tôi có mua 1 phần đất ao với thôn, nhưng hiện giờ chỉ có phiếu thu với nội dung nộp tiền và mua đất ao nhưng không ghi là mục đích để ở. Vậy tôi có thể làm sổ đỏ không ? Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê!
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: Xuan

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ nhà đất ?

Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ nhà đất - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn, cám ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 101 Luật đất đai năm 2013 thì bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng những điều kiện sau đây:

- Sử dụng ổn định từ trước ngày 01/04/2004

- Không vi phạm pháp luật đất đai

- Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch

Đáp ứng được các điều kiện trên, bạn hoàn toàn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

3. Tìm các quy định pháp luật về việc cấp sổ đỏ của UBND xã ?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Chú tôi có một lô đất thổ cư thuộc địa giới hành chính xã A, nhưng người cư trú tại xã B, năm 2000 Chú tôi nhờ UBND xã B xác nhận và đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được UBND huyện cấp giấy chứng nhận. Đến nay có người khiếu nại về việc cấp giấy đó là sai về thủ tục, tức là UBND xã B xác nhận và trình cấp giấy là không đúng mà xã A xác nhận mới đúng. Vậy tôi hỏi: Theo văn bản quy định nào của nhà nước quy định về việc UBND xã xác nhận việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng địa giới hành chính?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê!
Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: Hoang Toan

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu ?

Tư vấn thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu - Ảnh minh họa

Trả lời:

Chào bạn! Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi tới công ty. Vấn đề của bạn, công ty xin giải đáp như sau:

Tại Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định Điều 100 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ - CP quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 2013, trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định này và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 101 của Luật Đất đai 2013, Điều 23 của Nghị định 43/2014/NĐ - CP được thực hiện theo quy định như sau:

Trường hợp 1: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất; việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

- Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại Khoản 4 Điều 103 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức công nhận đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

- Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

- Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo quy định tại Điểm a Khoản này; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo quy định tại Điểm b Khoản này;

- Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

Trương hợp 2: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004; nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là không có tranh chấp sử dụng đất; phù hợp với quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đất đã sử dụng từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch; chưa có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp phải thu hồi thì được công nhận quyền sử dụng đất như sau:

- Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở quy định tại Khoản 2 Điều 143 và Khoản 4 Điều 144 của Luật Đất đai (sau đây gọi là hạn mức giao đất ở) thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

Trường hợp thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

- Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

- Đối với thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này;

- Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì được xác định là đất nông nghiệp và được công nhận theo quy định tại Khoản 5 Điều này.

Mặt khác, Căn cứ Khoản 2 Điều 29 Luật đất đai 2013 quy định: Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương. Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Thửa đất ở đơn vị địa phương nào sẽ thuộc quyền quản lý trực tiếp của ủy ban nhân xã, phường, thị trấn đó.

Như vậy, Ủy ban nhân dân có thẩm quyền xác nhận về tình trạng của mảnh đất của bạn là Ủy ban nhân dân nơi có đất hay nói cách khác là Ủy ban nhân dân xã nơi có thẩm quyền quản lý trực tiếp mảnh đất đó chứ không phải là Ủy ban nhân dân nơi mà chú của bạn cư trú. Việc xác nhận quyền sở hữu đối với mảnh đất của chú bạn đã thực hiện sai thủ tục xin xác nhận và trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án

4. Có được cấp sổ đỏ đối với phần đất còn lại không bị thu hồi trên giấy chứng nhận không?

Thưa luật sư! Tôi mua trúng đấu giá diện tích 3000m2/6000m2 theo giấy chứng nhận đã cấp cho bà A,việc đấu giá thông qua ngân hàng. Khi tôi chưa lập thủ tục cấp giấy thì Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định thu hồi giấy vi giấy cấp trái pháp luật, nguyên nhân: giấy cấp 6000m2, nhà nước đã thu hồi 3000m2 mà không chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bà A đem giấy 6000m2 đi thế chấp ngân hàng, vì ko đủ tài chính bà A bỏ đi nơi khác và ủy quyền tài sản lại cho ngân hàng, Ủy ban ngân hàng thẩm tra giấy và ra quyết thu hồi giấy. Trước đó, Ngân hàng biêt việc 3000m2 đã thu hồi nên chỉ đấu giá phần 3000m2 còn lạị và tôi đã mua trung đấu giá. Thời điểm tôi mua trúng đấu giá trước thời điểm Uỷ ban ngân hàng ra quyết đinh thu hồi giấy. Nay, tôi lập thủ tục xin cấp giấy thì bảo không cấp được do giấy chứng nhận đã thu hồi. Vậy xin hỏi, tôi phải làm như thế nào để được cấp giấy chứng nhận, và quy định tại điều khoản nào ?
Xin chân thành cảm ơn.

Mảnh đất mà bạn đã mua được là hoàn toàn hợp pháp và không bị thu hồi. Vì thế để được cấp giấy chứng nhận, bạn có thể khiếu nại Ủy ban ngân hàng đã ra quyết định thu hồi giấy này vì đã làm sai.

Căn cứ Điều 7 - Luật khiếu nại năm 2011 quy định về Trình tự khiếu nại:

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trong trường hợp đây là lần đầu tiên bạn khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì bạn khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Hình thức khiếu nại:

Căn cứ Điều 8 Luật khiếu nại 2011 quy định về hình thức khiếu nại:

"1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này."

Như Vậy, bạn có thể viết đơn khiếu nại với đầy đủ nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật khiếu nại 2011 để có thể đòi lại công bằng cho mình.

5. Cấp sổ đỏ riêng cho chồng trong thời kỳ hôn nhân ?

Thưa luật sư, Cho tôi xin hỏi luật sự một việc như sau: - Năm 2000 tôi và chồng tôi kết hôn và hiện nay có 02 thửa đất cụ thể: + Thửa đất thứ nhất diện tích 2000m2 (đã có bìa đỏ). Vợ chồng tôi mua năm 2003.

+ Thửa đất thứ hai diện tích 100m2 (chưa có bìa đỏ). Chồng tôi nhận chuyển nhượng năm 2007.

- Năm 2009, tôi có mượn số tiền 100 triệu của ông A và bà B (bản thân tôi mượn và chồng tôi không biết việc tôi mượn tiền)

- Năm 2011, Tòa án nhân dân huyện ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của tôi và Ông A, bà B đồng thời buộc tôi phải trả số tiền 100 triệu cho ông A và bà B.

- Năm 2013 Chi cục thi hành án dân sự huyện ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại của Chi cục Thi hành án dân sự huyện. Trước đó do tôi không trả tiền cho ông A và bà B nên thi hành án huyện đã thông báo và ký hợp đồng với công ty đấu giá để bán tài sản kê biên của tôi và chồng tôi là thửa đất 2000m2 với số tiền 100triệu đồng cho ông C.

Số tiền 100tr của thửa đất trên được chia đôi gồm 50triệu của chồng tôi và 50triệu của tôi. Tôi đã lấy số tiền 50triệu trả cho ông A và bà B. Còn số tiền 50tr của chồng tôi thì chồng tôi giữ do chồng tôi không nợ ông A, bà B nên không có nghĩa vụ phải trả. Do đó số tiền hiện nay tôi còn nợ ông A, bà B là 50triệu. - Hiện nay chồng tôi làm thủ tục kê khai cấp bìa đỏ tại thửa đất có diện tích 100m2 có nguồn gốc là nhận chuyển nhượng năm 2007 và có chữ ký của vợ chồng người bán bán cho riêng chồng tôi. Bên cạnh đó bố mẹ chồng tôi cũng xác nhận là thửa đất 100m2 trên là do bố mẹ chồng tôi cho tiền con chồng tôi mua riêng chứ không cho tôi (tức con dâu). - Nay chồng tôi đề nghị cấp bìa đỏ đứng một mình chồng tôi có được không? Tài sản trên (thửa đất 100m2) nằm trong thời kỳ hôn nhân của 02 vợ chồng thì nay chồng tôi đề nghị cấp bìa đỏ riêng chồng tôi và không có tên tôi thì tôi và chồng tôi có bị gọi là tẩu tán tài sản không? (hiện tôi vẫn còn nợ ông A và bà B 50 triệu đồng). Cho tôi hỏi thêm nếu chồng tôi được cấp bìa đỏ 01 mình hoặc phải cấp chung cho 02 vợ chồng hoặc tôi phải trả hết 50triệu thì chồng tôi mới được cấp bìa đỏ thì thực hiện như thế nào và căn cứ quy định nào để thực hiện.

Trong khi chờ đợi sự tư vấn của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư./.

Cấp sổ đỏ riêng cho chồng trong thời kỳ hôn nhân ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 37 và Điều 45 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

"Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan."

"Điều 45. Nghĩa vụ riêng về tài sản của vợ, chồng

Vợ, chồng có các nghĩa vụ riêng về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ của mỗi bên vợ, chồng có trước khi kết hôn;

2. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng, trừ trường hợp nghĩa vụ phát sinh trong việc bảo quản, duy trì, tu sửa tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 hoặc quy định tại khoản 4 Điều 37 của Luật này;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do một bên xác lập, thực hiện không vì nhu cầu của gia đình;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật của vợ, chồng."

Như vậy thì vợ chồng bạn chỉ có nghĩa vụ chung đối với các giao dịch bên trên,còn ngoài ra các giao dịch riêng tự thực hiện thì cả hai vợ chồng đều không phải cùng chịu nghĩa vụ chung

Theo như bạn nói thì vợ chồng bạn kết hôn từ năm 2000 và bạn hiện tại vẫn còn nợ gia đình nhà ông A và bà B ( đây là số tiền bạn vay riêng mà chồng bạn không biết ) nên số tiền này sẽ là số tiền nợ của bạn và chồng bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm gì đối với số tiền nợ này của bạn.Và bố mẹ chồng bạn cho chồng bạn riêng tiền để mua mảnh đất 100m2 thì đương nhiên chồng bạn sẽ được đứng tên trên mảnh đất đó .Mặc dù hai vợ chồng bạn đang trong thời kỳ hôn nhân nhưng nếu chồng bạn được tặng cho tài sản riêng và chồng bạn không sáp nhập vào khối tài sản chung của hai người thì đây vẫn sẽ là tài sản riêng của chồng bạn và bạn sẽ không có quyền gì đối với mảnh đất này .

Tại khoản 1 Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy dịnh rõ về tài sản riêng của vợ chồng

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng."

.>>>Nên khi bây giờ chồng bạn làm giấy tờ cấp sổ đỏ cho mảnh đất thì đây sẽ không bị coi là hành vi tẩu tán tài sản của bạn vì đây thực chất không phải là tài sản của bạn

Khi chồng bạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng và nay chồng bạn muốn làm sổ đỏ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì chồng bạn sẽ làm thủ tục theo quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014 Hướng dẫn chi tiết thi hành mọt số điều của Luật đất đai năm 2013:

"Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:
a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê