Thưa luật sư, hiện tại tôi muốn gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Tôi chưa rõ về thủ tục và quy định pháp luật về gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng?  Mong được luật sư giải đáp. Xin cảm ơn!

 

Luật sư tư vấn:

1. Tiền gửi tiết kiệm là gì? Đặc điểm tiền gửi tiết kiệm?

Nhận tiền gửi là một trong những hoạt động ngân hàng được pháp luật ghi nhận cho tổ chức tín dụng là ngân hàng. Khoản 13 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 quy định:Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng bao gồm các hình thức tiền gửi của tổ chức (trừ của tổ chức tín dụng), cá nhân dưối hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu - trái phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.

Khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền được người gửi tiền gửi tại tổ chức tín dụng theo nguyên tắc được hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng”. Tiền gửi tiết kiệm có những đặc trưng khác so với tiền gửi khác của ngân hàng như sau:

Thứ nhất, “tiền gửi tiết kiệm” chỉ dành cho khách hàng cá nhân, không dành cho cả pháp nhân như “tiền gửi có kỳ hạn”.

Thứ hai, tiền gửi tiết kiệm chỉ dành cho khách hàng cá nhân là người Việt Nam, mà không dành cho cá nhân là người nước ngoài;

Thứ ba, bảo hiểm tiền gửi chỉ dành cho khách hàng cá nhân, mà không dành cho pháp nhân;

Thứ tư, tiền gửi có kỳ hạn thường không có “chứng chỉ xác nhận quyền sỏ hữu tiền gửi” (thẻ tiết kiệm) như đốỉ với tiền gửi tiết kiệm.

 

2. Tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm

Căn cứ quy định tại Điều 2 Thông tư 48/2018/TT-NHNN thì tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm gồm:

Ngân hàng thương mại.

+ Ngân hàng hợp tác xã.

+ Tổ chức tài chính vi mô.

+ Quỹ tín dụng nhân dân.

+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Bạn cần lựa chọn đúng chủ thể có chứng năng nhận tiền gửi theo quy định pháp luật trên đây.

 

3. Người gửi tiền gửi tiết kiệm

Người gửi tiền gửi tiết kiệm là những cá nhân dưới đây:

Thứ nhất, Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc không mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, Công dân Việt Nam bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật; Công dân Việt Nam có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện giao dịch tiền gửi tiết kiệm thông qua người giám hộ.

Theo đó, Nếu bạn không thuộc trường hợp dưới 15 tuổi và không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì bạn tự mình thực hiện giao dịch gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng. Và theo quy định pháp luật, Công dân Việt Nam được gửi tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam; Công dân Việt Nam là người cư trú được gửi tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ.

Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 48/2018/TT-NHNN gửi tiền tiết kiệm có thể gửi theo các hình thức: Gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định.

 

4. Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng

Khi gửi tiền tiết kịp tại ngân hàng cần thực hiện theo thủ tục như sau:

Thứ nhất, người gửi tiền phải trực tiếp đến địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng và xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền; trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình.

Trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.

Thứ hai, người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu trong trường hợp thay đổi chữ ký mẫu hoặc chưa có chữ ký mẫu được lưu tại tổ chức tín dụng. Đối với người gửi tiền là người không viết được, người không đọc được, người không nhìn được: người gửi tiền thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.

Thứ ba, tổ chức tín dụng đối chiếu, cập nhật các thông tin người gửi tiền theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

Thứ tư, người gửi tiền thực hiện thủ tục khác theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.

Sau khi hoàn thành các thủ tục tại các bước trên, tổ chức tín dụng thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm và giao Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền.

Thẻ tiết kiệm hoặc sổ tiết kiệm (sau đây gọi chung là Thẻ tiết kiệm) là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng, được áp dụng đối với trường hợp nhận tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch hợp pháp thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng.

 

Thẻ tiết kiệm có nội dung như sau:

+ Tên tổ chức tín dụng, con dấu; Họ tên, chữ ký của giao dịch viên và của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng;

+ Họ tên, số và ngày cấp Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền hoặc của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung) và thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật;

+ Số Thẻ tiết kiệm; số tiền; đồng tiền; ngày gửi tiền; ngày đến hạn (đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn); thời hạn gửi tiền; lãi suất; phương thức trả lãi;

+ Biện pháp để người gửi tiền, tra cứu khoản tiền gửi tiết kiệm;

+ Xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất Thẻ tiết kiệm;

+ Các nội dung khác theo quy định của tổ chức tín dụng.

 

5. Người nước ngoài có được mở tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng Việt Nam không?

Theo quy định tại Điều 3 Thông tư 49/2018/TT-NHNN thì Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm:

1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân.

2. Người không cư trú bao gồm:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam;

b) Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và g khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung);

c) Cá nhân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên.

Theo quy định trên thì cá nhân được phép cư trú tại Việt nam với thời hạn từ 6 tháng trở lên sẽ được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng. Trường hợp cá nhân là người nước ngoài không có cư trú tại Việt Nam sẽ không được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng Việt Nam.

 

6. Quy định về thời hạn gửi tiền tiết kiệm

Thưa luật sư, Tôi muốn gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Techcombank với hình thức gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không rõ kỳ hạn gửi tiết kiệm tại ngân hàng này là bao nhiêu năm? Nhờ tư vấn cho tôi.

Trả lời:

Khoản 1 Điều 6 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về hình thức tiền gửi tiết kiệm như sau:

Hình thức tiền gửi tiết kiệm phân loại theo:

- Thời hạn gửi tiền bao gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định;

- Tiêu chí khác do tổ chức tín dụng xác định.

Ngoài ra, Khoản 1 Điều 4 Thông tư 49/2018/TT-NHNN có giải thích: Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng.

Như vậy, trường hợp gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn thì thời hạn gửi tiền cụ thể do tổ chức tín dụng xác định. Pháp luật không đặt ra quy định cụ thể phải gửi tiền tiết kiệm với kỳ hạn bao lâu.

Do đó bạn muốn gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàngTechcombank thì phải liên hệ trực tiếp với ngân hàng này để tìm hiểu về kỳ hạn gửi tiết kiệm.

 

7. Xử lý rủi ro trong gửi tiền tiết kiệm?

Xin chào công ty luật Minh Khuê, theo tôi thấy nhiều người chọn hình thức gửi tiền gửi có kỳ hạn như một hình thức đầu tư đơn giản và an toàn. Tuy nhiên bất kỳ hoạt động liên quan đến hoạt động ngân hàng nào cũng tồn tại nhiều rủi ro. Luật sư cho tôi hỏi theo quy định mới hiện nay thì việc xử lý các trường hợp rủi ro trong hoạt động nhận, gửi tiền gửi có kỳ hạn được quy định như thế nào?

Trả lời:

Điều 16 Thông tư 48/2018/TT-NHNN quy định về xử lý các trường hợp rủi ro như sau:

Tổ chức tín dụng hướng dẫn việc xử lý đối với trường hợp nhàu nát, rách, mất Thẻ tiết kiệm và các trường hợp rủi ro khác đối với tiền gửi tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan, mô hình quản lý, đặc điểm, điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền.

Theo đó, việc xử lý rủi ro thuộc về quy định nội bộ của ngân hàng và phù hợp với quy định pháp luật liên quan và đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!