- 1. Việc bị lừa đảo qua mạng xã hội ?
- 1.1 Hợp đồng vay tiền có hiệu lực hay không? Có phải trả lại tiền hay không ?
- 1.2. Bị lừa đảo làm thế nào để lấy lại được tiền ?
- 2. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?
- 3. Giải quyết về lừa đảo qua Facebook ?
- 4. Mượn tiền không trả xử lý sao ?
- 5. Giải quyết khi bị lừa đảo ?
1. Việc bị lừa đảo qua mạng xã hội ?
Xin chào quý luật sư, em xin được tư vấn về trường hợp bị lừa đảo của chị gái em ạ. Cuối tháng 9/2015, một người đàn ông xưng quốc tịch Anh kết bạn với chị em qua mạng và chị em đã có cảm tình với hắn. Đầu tháng 11/2015, người đàn ông kia bảo qua công tác ở Malay và bị mất tiền đồng thời nhờ chị em giúp đỡ.
Lúc đầu chị em không cho, nhưng sau một hồi năn nỉ, chị em yếu lòng đã chuyển tiền. Tiếp theo hắn bảo có hợp đồng lớn trị giá nhiều tiền, cần hỗ trợ về thuế, phí...và dần dần chị em sa vào bẫy phải chuyển tiền nhiều đợt cho hắn. Vào lúc đầu chị em chuyển hết tiền của mình, rồi sau đó vay mượn từ nhiều đồng nghiệp, lãnh đạo trong công ty. Tất cả những lần chuyển tiền đều vào những tài khoản ngân hàng việt nam khác nhau do người việt nam đứng tên. Tới gần đây, khi dần phát hiện mình bị lừa, và người đàn ông đó là ngừoi Việt Nam chứ không phải người nước Anh thì chị em bị một lãnh đạo tại công ty bắt kí đơn vay tiền. Thời điểm kí đơn, chị em đang cực kì hoảng loạn và đơn cũng chỉ có một bản do bên kia giữ.
Hiện tại chị em đã trình báo cơ quan công an để giải quyết. Vấn đề em muốn được giải đáp là liệu chị em có buộc phải đền số tiền vay của đồng nghiệp ( số tiền rất lớn) nếu như chị em bị lừa đảo, khi bản thân cũng bị mất một số tiền lớn. Và tính hợp pháp của đơn vay nợ trên. Bản thân chị không muốn trốn tránh nợ nhưng thật sự quá sức mình, việc đòi lại số tiền từ tên lừa đảo dường như vô vọng... Em mong muốn luật sư cho được giải đáp cũng như phương hướng giải quyết tốt nhất. Em cảm ơn!
>> Luật sư tư vấn về hành vi lừa đảo trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
1.1 Hợp đồng vay tiền có hiệu lực hay không? Có phải trả lại tiền hay không ?
Theo quy định tại Bộ Luật dân sự 2015 thì hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
=> Theo quy định trên thì hợp đồng vay tài sản của chị bạn như vậy là đã hoàn toàn có hiệu lực và chị bạn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định trên. Khi chị bạn không có khả năng thanh toán nợ thì bên cho vay có quyền gửi đơn khởi kiện về việc đòi lại tài sản đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú để được giải quyết. Tuy nhiên, đối với trường hợp này, khi chị bạn không có bất kỳ một tài sản nào để có thể thanh toán khoản nợ vay thì bên cho vay sẽ phải chịu rủi ro trong trường hợp này.
1.2. Bị lừa đảo làm thế nào để lấy lại được tiền ?
Theo điều 174 Bộ luật hình sự quy định 2015 sửa đổi 2017 về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cụ thể yếu tố cấu thành của tội này như sau:
Mặt khách quan của tội này có các dấu hiệu sau:
2. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?
Trả lời:
Căn cứ theo quy định tại Điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 về việc khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của người bị hại thì: “Những vụ án về các tội phạm được quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết."
Như vậy đối với những trường hợp phạm tội quy định tại các Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh,Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng,Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác,Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, Tội hiếp dâm,Tội cưỡng dâm,Tội làm nhục người khác,Tội vu khống,Tội xâm phạm quyền tác giả,Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì cơ quan công an chỉ được khởi tố khi có yêu cầu khởi tố từ người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất.
Như vậy, với trường hợp của bạn thì cơ quan công an có thể khởi tố bạn mặc dù phía bị hại không có yêu cầu vì tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không thuộc nhóm tội chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại.
3. Giải quyết về lừa đảo qua Facebook ?
Trả lời:
Theo như nội dung thư mà bạn trình bày, bạn đã bàn giao tiền nhưng người bán hàng lại chưa giao hàng cho bạn. Với trường hợp này, nếu bạn vẫn tiếp tục không liên lạc được với người bán hàng thì bạn có thể tố cáo với cơ quan công an,viện kiểm sát hoặc tòa án theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015:
Điều 144. Tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố1. Tố giác về tội phạm là việc cá nhân phát hiện và tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan hoặc tổ chức khi phát hiện hoặc nhận được tố giác của công dân phải báo tin ngay về tội phạm cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát bằng văn bản."
Bạn cần cung cấp đầy đủ các thông tin cho bên cơ quan tiếp nhận tin báo như: thông tin về người bán hàng, bằng chứng tiến hành giao dịch...Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác minh để làm rõ có hay không dấu hiệu của hành vi phạm tội trong trường hợp này. Nếu có dấu hiệu phạm tội họ sẽ tiến hành khởi tố vụ án hình sự và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp cho bạn.
Nếu sau quá trình điều tra, truy tố, xét xử xác định được bên bán có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì người đó có thể phải chịu trách nhiệm hình sự như sau theo quy định của Bộ luật hình sự 2015:
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn.
4. Mượn tiền không trả xử lý sao ?
Em sợ khi thắng kiện ông ấy không muốn trả em cũng không biết đòi thế nào. Đến hôm nay công ty vẫn hoạt động bình thường mà tiền thì không trả cho em. Có phải ông ấy lừa đảo chiếm đoạt tài sản không thưa luật sư ?
Trả lời:
Thứ nhất, bạn phải chuẩn bị hồ sơ khởi kiện đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật:
- Giấy tờ vay nợ và các tài liệu khác
- Giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn
- Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của người khởi kiện
Sau đó, bạn cần nộp hồ sơ khởi kiện đúng thẩm quyền của Tòa án. Căn cứ Luật tố tụng dân sự 2015thì đương sự có quyền yêu cầu Tòa án cấp Huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết nếu đương sự không ở nước ngoài, tài sản tranh chấp không ở nước ngoài và không cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài. Nếu đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản tranh chấp ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan ở nước ngoài thì đương sự phải yêu cầu Tòa án cấp Tỉnh nơi bị đơn cư trú, làm việc để khởi kiện.
Như vậy, bạn có quyền lấy lại số tiền đó và lãi suất trong thời gian quá hạn phải trả, trong trường hợp hai bên không có thỏa thuận về lãi suất thì tính theo lãi suất của ngân hàng tại thời điểm khởi kiện.
Thứ hai, căn cứ theo Bộ luật hình sự 2015 thì hành vi của ông ấy không cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bởi ở đây không có thủ đoạn gian dối quy định tại Khoản 1 Điều này:
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Trong trường hợp bên bạn thắng kiện thì Theo quy định tại Điều 4 Luật thi hành án dân sự 2014: bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án. Khi bản án (hoặc quyết định) của tòa án tuyên buộc những người nợ tiền phải thanh toán đầy đủ cho chị các khoản nợ có hiệu lực mà bên vay không tự nguyện hoàn trả thì theo quy định của Luật thi hành án, trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, bạn có quyền làm đơn gửi tới cơ quan thi hành án cấp quận, huyện nơi tòa án xét xử sơ thẩm để yêu cầu thi hành án.
5. Giải quyết khi bị lừa đảo ?
Trả lời:
Hồ sơ khởi kiện gồm:
- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)
- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)
- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).
- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).
- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).
Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.
căn cứ theo Bộ luật hình sự 2015:
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.