1. Quy định về visa như thế nào? Điều kiện để được cấp visa

Theo quy định tại khoản 11 Điều 3 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 sửa đổi năm 2019, thị thực (visa) là một loại giấy tờ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.

Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, được sửa đổi năm 2019, các quy định sau đây được áp dụng:

Về hình thức: Thị thực sẽ được cấp trên hộ chiếu, có thể được cấp riêng lẻ hoặc thông qua giao dịch điện tử. Thị thực được cấp thông qua giao dịch điện tử được gọi là thị thực điện tử.

Thị thực sẽ được cấp riêng cho từng người, trừ các trường hợp sau đây:

- Cấp thị thực theo cha/mẹ/người giám hộ cho trẻ em dưới 14 tuổi khi chung hộ chiếu với cha/mẹ/người giám hộ.

- Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cho:

+ Người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc làm thủ tục quá cảnh đường biển, có nhu cầu tham quan nội địa, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức.

+ Thành viên tàu quân sự nước ngoài tham gia theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố mà tàu, thuyền neo đậu.

Những quy định trên nhằm điều chỉnh việc cấp thị thực tại Việt Nam cho người nước ngoài, đảm bảo sự linh hoạt và tiện lợi trong quá trình di cư và cư trú tại đất nước này.

Điều kiện cấp thị thực theo Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi 2019) được quy định như sau:

- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

- Có cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 16a, Điều 16b và khoản 3 Điều 17 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.

- Không thuộc các trường hợp chưa được phép nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014.

- Đối với các trường hợp sau, yêu cầu cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:

+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định pháp luật Luật đầu tư.

+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của pháp luật Luật luật sư.

+ Người nước ngoài nhập cảnh để lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

+ Người nước ngoài nhập cảnh để học tập phải có văn bản tiếp nhận từ nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.

- Thị thực điện tử được cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (sửa đổi năm 2019).

 

2. Có được chuyển visa du lịch sang visa lao động hay không?

Tại Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quả cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 có quy định về hình thức và giá trị sử dụng của thị thực. Theo quy định này, thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ trong các trường hợp sau đây:

- Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh.

- Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Do đó, trong trường hợp người nước ngoài thuộc một trong những trường hợp trên, họ được phép chuyển đổi visa du lịch thành visa lao động. Việc chuyển đổi này được thực hiện bằng cách cấp thị thực mới với ký hiệu và thời hạn phù hợp với mục đích đã được chuyển đổi.

 

3. Giải đáp trường hợp của khách hàng

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến chúng tôi. Với thắc mắc của bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Về bản chất, chuyển đổi visa du lịch thành visa lao động đòi hỏi xin cấp một visa lao động mới. Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, quy trình chuyển đổi này được thực hiện như sau:

(1) Để chuyển đổi visa du lịch thành visa lao động, hồ sơ cần thiết bao gồm:

- Hộ chiếu và visa gốc của người nước ngoài.

- Tờ khai xin cấp visa Việt Nam.

- Giấy phép lao động hoặc Giấy xác nhận không thuộc trường hợp cấp giấy phép lao động.

- Giấy tờ có xác nhận của công ty, doanh nghiệp bảo lãnh.

- Xác nhận tạm trú của công an xã, phường nơi người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam.

- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của Cơ quan xuất nhập cảnh.

(2) Thủ tục chuyển đổi visa du lịch thành visa lao động được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quả cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019.

Điều này dẫn chiếu đến quy định tại Điều 19 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014, trong đó có nội dung như sau:

Cấp thị thực tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao, cụ thể:

Nếu người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam và có nhu cầu chuyển từ visa du lịch sang visa lao động, họ cần tuân thủ quy trình sau đây:

- Bước đầu tiên, người nước ngoài cần đề nghị cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân mời, bảo lãnh để làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Ngoại giao. Người mời hoặc bảo lãnh sẽ trực tiếp gửi văn bản đề nghị cấp thị thực cùng với hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài tới cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao.

- Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao sẽ tiến hành xem xét cấp thị thực. Thời gian xem xét không vượt quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Qua quá trình xem xét, Cục Quản lý xuất nhập cảnh sẽ đánh giá và xác định xem người nước ngoài có đáp ứng các yêu cầu và điều kiện cần thiết để chuyển từ visa du lịch sang visa lao động hay không. Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, thì cấp thị thực lao động sẽ được cấp cho người nước ngoài.

Với quy trình trên, người nước ngoài có thể chuyển đổi từ visa du lịch sang visa lao động và tiếp tục ở lại Việt Nam để thực hiện công việc lao động theo quy định.

Hy vọng với những tư vấn nêu trên của chúng tôi sẽ mang lại thông tin hữu ích cho quý khách hàng.

Trên đây là chia sẻ của Luật Minh Khuê về chủ đề "Tu vấn về việc chuyển visa?"Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm nội dung bài viết sau: Khi ly hôn với chồng Hàn Quốc ở nước ngoài có bị khóa visa và bắt về Việt Nam không?

Hy vọng rằng bài viết của chúng tôi sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, xin vui lòng liên hệ tổng đài 1900.6162 của chúng tôi để được tư vấn trực tiếp, giải đáp thắc mắc một cách nhanh chóng và kịp thời. Nếu quý khách có yêu cầu báo giá dịch vụ tư vấn, vui lòng gửi yêu cầu đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn bạn đã quan tâm và theo dõi nội dung tư vấn của chúng tôi. Rất mong được phục vụ quý khách hàng.