Công ty A cử tôi đi học và có đã có bằng nghiệp vụ cấp, nhưng do công ty A chưa đủ nhân lực để được cấp phép nên liên kết với Công ty kiểm định B. Do đó giữa 2 công ty A và B có ký giao kèo hợp đồng trao đổi nhân viên cho nhau cho đủ số nhân viên để Cục an toàn cấp phép. Mọi vướng mắc cũng xảy ra với tôi từ đây: Công ty B căn cứ hợp đồng và bằng nghiệp vụ của tôi để làm hồ sơ để được cấp phép chứng chỉ kiểm định viên. Tuy nhiên tôi nghĩ là trao đổi cho nhau chứ không có ý định qua công ty B làm. Lúc này công ty A tôi đang làm gửi hồ sơ ra sau nên bên Cục bảo một nhân viên không thể làm cho 2 công ty được ( lúc này công ty B đã có giấy đủ điều kiện hoạt động kiểm định còn công ty A thì chưa). Tôi cũng đã liên hệ bên công ty B nhằm yêu cầu họ thanh lý hợp đồng để tôi tìm kiếm 1 công ty kiểm định khác để làm phù hợp hơn, nhưng họ cứ hẹn tới hẹn lui và còn dọa thuê giang hồ xử tôi nữa, hiện tại họ cũng đang giữ chứng chỉ kiểm định viên do Cục an toàn cấp bản chính mang tên tôi. Cách đây ngày 08/05/2015 tôi có gửi cho bên B 1 đơn xin thôi việc và có giấy báo phát của Bưu điện tôi còn giữ. Tôi xin Luật sư tư vấn giùm tôi cách giải quyết và cần giấy tờ gì để họ thanh lý hợp đồng, thu hồi chứng chỉ kiểm định viên trên để tôi tìm được cho mình 1 công ty mới để làm việc!

Cảm ơn và chúc luật sư sức khỏe, hạnh phúc!

Người hỏi: P.H Lĩnh

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật của Công ty luật Minh Khuê,

Luật sư tư vấn lao động gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

>> Xem thêm:  Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hợp pháp mới 2020 ?

Bộ luật lao động 2012

Nội dung tư vấn:

Theo như nội dung thư bạn gửi cho chúng tôi, bạn đang gặp vướng mắc trong việc chấm dứt hợp đồng lao động với công ty B. Theo đó, công ty B đang có một số hành vi ngăn cản việc bạn chấm dứt hợp đồng.

Về vấn đề người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng, pháp luật lao động quy định như sau:

"Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

>> Xem thêm:  Mẫu Biên bản thanh lý hợp đồng cập nhật mới nhất năm 2020

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này."

Do đó, tùy thuộc vào loại hợp đồng mà bạn ký kết và các thỏa thuận trong hợp đồng lao động, bạn có thể chấm dứt đơn phương hợp đồng lao động khi có các căn cứ tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động 2012 đồng thời phải tuân thủ thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động. Khi chấm dứt hợp đồng lao động, bạn sẽ được trả lại giấy tờ tùy thân, trong đó có cả chứng chỉ kiểm định viên mà họ đang giữ của bạn theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Bộ luật lao động:

"Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động."

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?

Theo các quy định trên, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và yêu cầu công ty B trả lại các loại giấy tờ mà công ty B đang giữ của bạn. Bạn có quyền đề nghị trực tiếp các yêu cầu của mình với công ty. Nếu công ty không đồng ý, bạn có thể khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền để được bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình ( tranh chấp của bạn thuộc trường hợp không bắt buộc qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động).

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với câu hỏi của bạn. Chúc bạn thành công!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT - CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ.

 

 

>> Xem thêm:  Trong thời gian thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không ?