Nội dung được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

Cơ sở pháp lý: 

Nghị định 42/2020/NĐ-CP

Thông tư 37/2020/TT-BCT

1. Đóng gói hàng hóa nguy hiểm là gì?

Đóng gói hàng hóa nguy hiểm là việc sử dụng các thao tác kỹ thuật để chứa đựng hàng hóa nguy hiểm trong các phương tiện chứa phù hợp tiêu chuẩn đã đăng ký, công bố.

Phương tiện chứa là các loại bao gói, chai, thùng, bồn, bể hoặc côngtenơ (container) dùng để chứa và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm. Phương tiện chứa hàng hóa nguy hiểm gồm các loại:

a) “Bao gói cỡ nhỏ” (ký hiệu là P) là phương tiện chứa có dung tích chứa nước đến 450 lít hoặc có khối lượng chứa đến 400 kg.

b) “Bao gói cỡ lớn” (ký hiệu là LP) là phương tiện chứa có dung tích chứa nước lớn hơn 450 lít hoặc có khối lượng chứa lớn hơn 400 kg nhưng có thể tích chứa nhỏ hơn 3 m3.

c) “Thùng chứa hàng rời cỡ trung” (ký hiệu là IBC), bao gồm:

- Thùng kim loại có thể tích chứa tối đa đến 3 m3 đối với hàng hóa dạng lỏng, rắn.

- Thùng bằng gỗ, chất dẻo, giấy có thể tích chứa tối đa đến 1,5 m3 đối với hàng hóa dạng rắn.

d) “Bao gói trong” (còn gọi là bao gói trực tiếp) là phương tiện chứa tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, thực hiện đầy đủ chức năng chứa đựng hàng hóa mà không cần có thêm bất kỳ bao gói khác.

đ) “Bao gói ngoài” là phương tiện chứa bao gói trong, cùng với các vật liệu hấp thụ, chèn đệm nhằm tạo ra sự bảo vệ bao gói trong trong khi vận chuyển.

e) “Bao gói kết hợp” là phương tiện chứa gồm một hoặc nhiều bao gói trong, gắn, xếp cố định trong bao gói ngoài.

g) “Bồn, bể chuyên dụng” là phương tiện chứa (hệ thống bồn/bể chứa) lắp trên phương tiện vận chuyển, gồm:

- Phương tiện chứa có dung tích lớn hơn 1m3 hoặc kiểu côngtenơ bồn (tank-container) có dung tích lớn hơn 3m3 chứa hàng hóa nguy hiểm loại 3 có nhiệt độ chớp cháy không quá 60°C (kiểu FL, chi tiết xem Phụ lục III).

- Phương tiện chứa có dung tích lớn hơn 1m3 hoặc côngtenơ bồn (tank- container) có dung tích lớn hơn 3m3 chứa hàng hóa nguy hiểm khác với kiểu FL (kiểu AT, chi tiết xem Phụ lục III).

h) “Côngtenơ” là phương tiện chứa dạng thùng, hộp có dung tích chứa lớn hơn 1 m3 để chứa và trung chuyển các loại hàng hóa đã được đóng gói hoàn chỉnh.

2. Danh mục hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình vận chuyển 

>>> Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 37/2020/TT-BCT

STT

Tên hàng

Số UN

Loại, nhóm hàng

Số hiệu nguy hiểm

Mc đóng gói (PG)

Ngưỡng khối lượng cần xây dựng phương án ứng cứu khẩn cấp

Bồn bể chuyên dụng

Loại đóng gói

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1.

AXETYLEN, DẠNG PHÂN RÃ

1001

2

239

 

 

FL

P200

2.

KHÔNG KHÍ DẠNG NÉN

1002

2

20

 

 

AT

P200

3.

KHÔNG KHÍ, DẠNG LỎNG LÀM LẠNH

1003

2

225

 

3000

AT

P203

4.

AMONIAC, KHAN

1005

2

268

 

3000

AT

P200

5.

ARGON, DẠNG NÉN

1006

2

20

 

 

AT

P200

6.

BO TRIFLORUA

1008

2

268

 

50

AT

P200

7.

BOTRIFLOMET AN (MÔI CHẤT LẠNH R13B1)

1009

2

20

 

 

AT

P200

8.

BUTADIEN, ĐƯỢC ỔN ĐỊNH hoặc HỖN HỢP BUTADIEN và HYDROCACBON, ĐƯỢC ỔN ĐỊNH, có áp suất hơi ở 70 °C không lớn hơn 1,1 Mpa (11 bar) và mật độ khối lượng ở 50 °C không thấp hơn 0,525 kg/l

1010

2

239

 

3000

FL

P200

9.

BUTAN

1011

2

23

 

3000

FL

P200

10.

HỖN HỢP CÁC BUTYLEN hoặc 1-BUTYLEN hoặc cis-2- BUTYLEN hoặc trans-2- BUTYLEN

1012

2

23

 

3000

FL

P200

11.

CACBON DIOXIT

1013

2

20

 

 

AT

P200

12.

CACBON MONOXIT, DẠNG NÉN

1016

2

263

 

500

FL

P200

13.

CLO

1017

2

265

 

500

AT

P200

14.

CLODIFLOMETAN (MÔI CHẤT LẠNH R 22)

1018

2

20

 

 

AT

P200

15.

CLOPENTANFLOETAN (MÔI CHẤT LẠNH R 115)

1020

2

20

 

 

AT

P200

16.

1-CLO-1,2,2,2- TETRAFLOETAN

(MÔI CHẤT LẠNH R 124)

1021

2

20

 

 

AT

P200

17.

CLOTRIFLOMETAN (MÔI CHẤT LẠNH R13)

1022

2

20

 

 

AT

P200

18.

KHÍ THAN, DẠNG NÉN

1023

2

263

 

500

FL

P200

19.

XYANOGEN

1026

2

263

 

25

FL

P200

20.

CYCLOPROPAN

1027

2

23

 

3000

FL

P200

21.

DICLODIFLOMETAN (MÔI CHẤT LẠNH R12)

1028

2

20

 

 

AT

P200

22.

DICLOFLOMETAN (MÔI CHẤT LẠNH R21)

1029

2

20

 

 

AT

P200

23.

1,1-DIFLOETAN

(MÔI CHẤT LẠNH R152A)

1030

2

23

 

3000

FL

P200

24.

DIMETYLAMIN, KHAN

1032

2

23

 

3000

FL

P200

25.

DIMETYL ETE

1033

2

23

 

3000

FL

P200

26.

ETAN

1035

2

23

 

3000

FL

P200

27.

ETYLAMIN

1036

2

23

 

3000

FL

P200

28.

ETYLCLORUA

1037

2

23

 

3000

FL

P200

29.

ETYLEN, CHẤT LỎNG LÀM LẠNH

1038

2

223

 

3000

FL

P203

30.

ETYL METYL ETE

1039

2

23

 

3000

FL

P200

Xem đầy đủ danh sách hàng hóa nguy hiểm phải đóng gói trong quá trình di chuyển tại đây

3. Trách nhiệm ứng cứu khẩn cấp khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

3.1. Ứng cứu khẩn cấp

Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm với khối lượng lớn hơn khối lượng quy định tại cột 7 Danh mục, yêu cầu phải lập phương án ứng cứu khẩn cấp; nội dung phương án ứng cứu khẩn cấp quy định tại Phụ lục IV Thông tư 37/2020/NĐ-CP

2. Trường hợp vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không thuộc khoản 1 Điều này, phải có hướng dẫn xử lý sự cố tràn đổ, rò rỉ hoặc cháy nổ đối với hàng hóa đang vận chuyển.

3. Phương án ứng cứu khẩn cấp hoặc hướng dẫn xử lý sự cố phải được mang theo trong khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và do người điều khiển phương tiện quản lý, cất giữ ở vị trí dễ thấy trên buồng lái phương tiện vận chuyển.

4. Người điều khiển phương tiện vận chuyển, người áp tải phải hiểu rõ nội dung phương án ứng cứu khẩn cấp hoặc hướng dẫn xử lý sự cố, thực hiện các thủ tục ứng cứu và sử dụng thành thạo các trang thiết bị xử lý sự cố cháy, tràn đổ, rò rỉ. Trước mỗi lần vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, người điều khiển phương tiện phải rà soát kiểm tra các trang thiết bị cảnh báo, xử lý sự cố.

3.2. Nội dung phương pháp ứng cứu khẩn cấp đối khi xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

I. Thông tin chung

1. Tên tổ chức vận tải:

2. Địa chỉ của trụ sở chính:

3. Điện thoại:                                Fax: 

Email:                                           Website:               (nếu có) 

4. Họ và tên người đại diện: [1]

5. Đặc điểm hàng vận chuyển

 

 

Tên hàng theo danh mục

Số UN

Loại nhóm hàng

Số hiệu nguy hiểm

Mức đóng gói

Khối lưng vận chuyển

Phương tiện chứa

Hàng hóa 1

 

 

 

 

 

 

Hàng hóa 2 (nếu có)

 

 

 

 

 

 

Hàng hóa 3 (nếu có)

 

 

 

 

 

 

…………

 

 

 

 

 

 

6. Đặc điểm vận chuyển

6.1. Nơi khởi hành:

6.2. Nơi đến:

6.3. Tuyến đường vận chuyển: (Mô tả chung về loại đường vận chuyển, độ dài, các điểm chuyển hướng chính, các điểm dừng đỗ, đặc điểm dân cư ...)

6.4. Tuyến đường thay thế: (Mô tả chung về loại đường vận chuyển, độ dài, các điểm chuyển hướng chính, các điểm dừng đỗ, đặc điểm dân cư ...)

6.5. Thời gian vận chuyển: (Ban ngày, ban đêm)

6.6. Phương tiện vận chuyển: (Mô tả chung về loại, số lượng phương tiện vận chuyển, cự ly vận chuyển tối đa, tốc độ vận chuyển và các trang thiết bị xử lý sự cố kèm theo trên phương tiện vận chuyển)

II. Các khả năng tai nạn, sự cố và biện pháp khắc phục

II.1. Đặc tính nguy hiểm của hàng vận chuyển

1. Nguy him v cháy

1.1. Tính chất dễ cháy: Xếp loại, tác nhân gây cháy (nhiệt độ cao, tia lửa, tiếp xúc với không khí hoặc nước..)

1.2. Các nguy hiểm kèm theo khi cháy: nổ, khói độc

1.3. Các chất dập cháy thích hợp

1.4. Biện pháp chữa cháy

1.5. Phương tiện bảo vệ cá nhân khi tiếp xúc

1.6. Khoảng cách cách ly an toàn

2. Nguy hiểm về nổ

2.1. Tính chất nổ: Xếp loại, tác nhân kích thích (nhiệt độ cao, tia lửa, ma sát, va đập..)

2.2. Các nguy hiểm kèm theo nổ: mảnh văng, sóng nổ...

2.3. Khoảng cách cách ly an toàn

3. Nguy hiểm về độc

3.1. Tính chất độc hại: Xếp loại, ngưỡng tiếp xúc

3.2. Các nguy hiểm kèm theo khi rò rỉ, tràn đổ: nổ, khói độc

3.3. Các chất dập cháy thích hợp

3.4. Khoảng cách cách ly an toàn

3.5. Biện pháp thu gom, làm sạch

3.6. Phương tiện bảo vệ cá nhân khi tiếp xúc

4. Nguy hiểm về ăn mòn

4.1. Tính chất ăn mòn: Xếp loại (mạnh, vừa, yếu), vật liệu bị phá hủy (kim loại, nhựa, gỗ...)

4.2. Các nguy hiểm kèm theo khi tràn đổ, rò rỉ: ăn mòn phát nhiệt gây cháy, khí độc

4.3. Các chất trung hòa thích hợp

4.4. Biện pháp thu gom, làm sạch

4.5. Phương tiện bảo vệ cá nhân khi tiếp xúc

4.6. Khoảng cách cách ly an toàn

II.2 Các tình huống điển hình và biện pháp xử lý

TT

Tình huống cơ bản

Hậu quả

Hành động cần thực hiện

Số điện thoại cần liên lạc

1

Cản trở giao thông (do hỏng đường, ùn tắc kéo dài...)

Dừng đỗ lâu tại vị trí không an toàn, có thể tiếp xúc các nguồn nhiệt, va chạm... dẫn đến cháy, rò rỉ

- Chuyển tuyến đường vận chuyển

- Cách ly, bảo vệ khu vực tiếp xúc

- Tham gia bảo vệ hiện trường và cung cấp thông tin phục vụ công tác điều tra sự cố

- Cơ quan cứu nạn

- Chuyên gia kỹ thuật

2

Trục trặc hoặc tai nạn phương tiện vận chuyển nhưng không ảnh hưởng đến phương tiện chứa

Dừng đỗ lâu tại vị trí không an toàn, có thể tiếp xúc các nguồn nhiệt, va chạm... dẫn đến cháy, rò rỉ

- Khắc phục hoặc thay phương tiện vận chuyển

- Thay người điều khiển phương tiện nếu có thương vong do tai nạn

- Tham gia bảo vệ hiện trường và cung cấp thông tin phục vụ công tác điều tra sự cố

- Cơ quan cứu nạn

- Trung tâm cứu hộ giao thông

- Chuyên gia kỹ thuật

3

Trục trặc hoặc tai nạn phương tiện vận chuyển có hư hỏng phương tiện chứa

Rò rỉ, tràn đổ thoát ra các chất độc hại hoặc dễ cháy, nổ... gây thiệt hại về người, tài sản xung quanh

- Khắc phục hư hỏng nhỏ nếu đã có phương án, công cụ dự kiến cho các trường hợp này (bịt chỗ rò, khóa van...)

- Cách ly khu vực nguy hiểm theo chỉ dẫn (bán kính cách ly tùy theo đặc tính hàng vận chuyển)

- Gọi trợ giúp

- Bảo vệ, ngăn chặn người xâm nhập khu vực cách ly, chờ trợ giúp của lực lượng cứu hộ... Sơ tán người trong khu vực nguy hiểm.

- Các biện pháp thu gom, tẩy sạch

- Tham gia bảo vệ hiện trường và cung cấp thông tin phục vụ công tác điều tra sự cố

- Cơ quan cứu nạn

- Trung tâm cứu hộ giao thông

- Chuyên gia kỹ thuật.

Trung tâm cấp cứu y tế

4

Cháy phương tiện vận chuyển

Hỏng phương tiện chứa hoặc nổ phương tiện chứa nếu hàng vận chuyển có khả năng tăng áp suất do nhiệt, phát thải khí độc... gây thiệt hạn về người, tài sản.

- Dập cháy bằng phương tiện kèm theo xe nếu đám cháy nhỏ.

- Cách ly khu vực nguy hiểm theo chỉ dẫn (bán kính cách ly tùy theo đặc tính hàng vận chuyển)

- Gọi trợ giúp

- Bảo vệ, ngăn chặn người xâm nhập khu vực cách ly, chờ trợ giúp của lực lượng cứu hộ... Sơ tán người trong khu vực nguy hiểm.

- Các biện pháp thu gom, tẩy sạch

- Tham gia bảo vệ hiện trường và cung cấp thông tin phục vụ công tác điều tra sự cố

- Cơ quan cứu nạn

- Trung tâm cứu hộ giao thông

- Chuyên gia kỹ thuật

5

Các tình huống khác

 

 

 

Ghi chú: Các tình huống và nội dung trên chỉ có tính minh họa, tổ chức vận tải phải dựa trên đặc điểm hàng hóa và đặc điểm vận chuyển để đánh giá về khả năng xảy ra sự cố, mức độ hậu quả xảy ra để xây dựng các tình huống điển hình và hành động khắc phục phù hợp.

III. Khả năng ứng cứu và tổ chức ứng cứu

III.1 Khả năng ứng cứu sự cố khẩn cấp

1. Khả năng ứng cứu ban đầu tại hiện trường

1.1. Người đủ điều kiện ứng cứu: (người điều khiển phương tiện, áp tải đã được huấn luyện phương pháp ứng cứu, xử lý...)

1.2. Trang thiết bị phục vụ ứng cứu: (thông tin, chữa cháy, dập lửa, bảo hộ cá nhân, dụng cụ sơ cứu, biển báo sự cố, thu gom...)

1.3. Phạm vi, mức độ ứng cứu: Liệt kê các tình huống nằm trong khả năng ứng cứu của người điều khiển phương tiện, mức độ phát triển của tình huống cần gọi trợ giúp.

2. Khả năng ứng cứu của người vận tải hoặc người gửi hàng

2.1. Số chuyên gia kỹ thuật hướng dẫn từ xa cho người xử lý tại hiện trường; số chuyên gia kỹ thuật xử lý hiện trường (nếu có)

2.2. Thiết bị, phương tiện huy động phục vụ ứng cứu: (của người vận tải hoặc của các tổ chức dịch vụ khác ở các địa phương nơi hàng vận chuyển đi qua - nếu có)

2.3. Mức độ đáp ứng: Dự kiến thời gian tiếp cận hiện trường (theo cự ly xa nhất), các tình huống trong khả năng ứng cứu

3. Khả năng ứng cứu của lực lượng cứu nạn, cứu hộ

3.1. Đội xử lý sự cố: Số người, chuyên môn...

3.2. Thiết bị, phương tiện huy động phục vụ ứng cứu.

3.3. Mức độ đáp ứng: Dự kiến thời gian tiếp cận hiện trường (theo cự ly xa nhất), các tình huống trong khả năng ứng cứu.

III.2. Tổ chức ứng cứu

1. Tổ chức thực hiện

Bộ phận điều hành, phối hợp tại trụ sở để nhận thông báo, chuyển tiếp, hướng dẫn và điều hành các hoạt động xử lý tại hiện trường. Phải có quy định trách nhiệm rõ ràng các thành viên trong bộ phận điều hành.

2. Các quy trình hoạt động

2.1. Quy trình thông tin khẩn cấp

Gồm thủ tục thông báo khẩn cấp, người nhận thông báo, thứ tự ưu tiên trong trường hợp thông báo nhiều nơi, chuyển tiếp và cơ chế đảm bảo thông tin đã xác nhận.

2.2. Quy trình xử lý sự cố

- Của người phát hiện, xử lý ban đầu

- Của bộ phận điều hành

- Chuyển tiếp cho lực lượng cứu nạn, cứu hộ

III.3. Các số điện thoại liên lạc khẩn cấp (gồm cả số cố định và di động)

1. Số điện thoại của cơ quan chịu trách nhiệm cứu nạn, cứu hộ: (Trường hợp vận chuyển qua nhiều tỉnh, phải liệt kê đầy đủ số điện thoại của cơ quan này ở các tỉnh).

2. Số điện thoại của các Trung tâm cứu hộ giao thông: (Trường hợp vận chuyển qua nhiều tỉnh, phải liệt kê đầy đủ số điện thoại của trung tâm này ở các tỉnh).

3. Số điện thoại của các chuyên gia kỹ thuật hướng dẫn xử lý sự cố do người vận tải hoặc người gửi hàng chỉ định.

4. Số điện thoại của trung tâm cấp cứu y tế hoặc các dịch vụ khác (chuyển hàng, vận chuyển...).

5. Số điện thoại của người vận tải hoặc người gửi hàng.

6. Số điện thoại của Sở Công Thương các tỉnh có hàng vận chuyển đi qua.

III.4. Kế hoạch diễn tập

1. Kỳ hạn thực hiện diễn tập: (quý hoặc năm)

2. Các nội dung diễn tập, đánh giá:

3. Hình thức diễn tập: (thảo luận, thực nghiệm hiện trường, phối hợp...).

Ngày biên soạn:

Ngày sửa đổi:

Người đại diện Tổ chức vận tải

(Đóng dấu, ký tên)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê