1. Mẫu văn bản phân chia tài sản thừa kế mới nhất
Tham khảo mẫu văn bản phân chia tài sản thừa kế được xác lập tại văn phòng công chứng dưới đây: Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN PHÂN CHIA TÀI SẢN THỪA KẾ
Hôm nay, ngày tháng năm 20...., tại trụ sở Văn phòng công chứng ... , địa chỉ: Số ....., đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội . Chúng tôi gồm có:
Ông , sinh ngày
Giấy chứng minh nhân dân số cấp ngày tại .
Hộ khẩu thường trú: số , phường , quận , thành phố Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ:
Cùng vợ là bà , sinh ngày ,
Giấy chứng minh nhân dân số cấp ngày tại .
Hộ khẩu thường trú: số , phường , quận , thành phố Hà Nội.
Địa chỉ liên hệ:
Chúng tôi là những người thừa kế theo của ông/bà chết ngày theo Giấy chứng tử số, quyển số: do Uỷ ban nhân dân cấp ngày
Chúng tôi thoả thuận về việc phân chia tài sản thừa kế của ông/bà để lại như sau:
1.........................................................
2..........................................................
Chúng tôi xin cam đoan:
- Những thông tin đã ghi trong Văn bản phân chia tài sản thừa kế này là đúng sự thật;
- Ngoài chúng tôi ra, ông/bà không còn người thừa kế nào khác;
- Văn bản phân chia tài sản thừa kế này do chúng tôi tự nguyện lập và việc phân chia tài sản thừa kế nêu trên không nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
Những người thừa kế
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Hôm nay, ngày... tháng... năm..., tại trụ sở Văn phòng công chứng Minh Khuê , địa chỉ: Số ....., đường Phạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Tôi: Nguyễn Văn A - Công chứng viên Văn Phòng Công chứng .... , thành phố Hà Nội ký tên dưới đây:
CÔNG CHỨNG:
Văn bản phân chia tài sản thừa kế này được lập giữa :
Ông
Bà
- Các bên có tên, chứng minh nhân dân và địa chỉ như đã nêu ở trên
- Những người thừa kế đã tự nguyện thoả thuận phân chia tài sản thừa kế;cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản thỏa thuận.
- Tại thời điểm công chứng, những người thừa kế đều có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
- Sau khi thực hiện niêm yết nội dung phân chia tài sản thừa kế tại từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm , Phòng Công chứng không nhận được khiếu nại, tố cáo nào;
- Nội dung Văn bản phân chia tài sản thừa kế không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
- Văn bản phân chia tài sản thừa kế này được lập thành bản chính (mỗi bản chính gồm 03 tờ, 03 trang), giao cho:
+ bản chính.
+ bản chính;
+ Lưu 01 bản tại Văn phòng công chứng ..... thành phố Hà Nội
Số công chứng: /20..../VBPC Quyển số: 01TP/CC-SCC/HĐGD
CÔNG CHỨNG VIÊN
2. Hướng dẫn thủ tục bán đất chia thừa kế?
>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi:1900.6162
Trả lời:
2.1 Chia thừa kế theo pháp luật:
Theo nguyên tắc chung, nếu người mất có di chúc thì tài sản sẽ được chia theo di chúc; nếu không có hoặc di chúc không hợp pháp, tài sản của người mất sẽ được chia theo pháp luật. Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 quy định như sau:
"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."
Căn cứ quy định trên, các con không phân biệt trai gái, đã lập gia đình hay chưa đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Như vậy, tất cả 8 người con của ông bà bạn đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất, những người còn lại thì theo vợ hoặc theo chồng đi sinh sống và làm ăn ở xa nhưng vẫn sẽ được hưởng một phần trong khối di sản này.
2.2 Thủ tục bán đất để chia di sản:
Để phân chia di sản thừa kế, những người thừa kế sẽ ra văn phòng công chứng nơi có bất động sản làm thủ tục phân chia di sản, sau đó ra văn phòng đăng ký đất và nhà để tiến hành các thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Thứ nhất, việc đầu tiên mà bạn cần lưu ý khi thực hiện thủ tục này là các giao dịch, mua bán đất đai cần phải thực hiện tại các văn phòng công chứng công hoặc công chứng tư. Chỉ các giao dịch có xác nhận của văn phòng công chứng mới có giá trị đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành thủ tục pháp lý để sang tên sổ (thủ tục trước bạ sang tên).
- Căn cước, sổ đỏ của bên bán (nếu có quan hệ vợ chồng có thể mang theo giấy kết hôn);
- Căn cước hoặc hộ chiếu của bên mua.
Thứ hai: Tiến hành thủ tục kê khai nghĩa vụ thuế tại Uỷ ban nhân dân cấp quận/ huyện nơi có đất.
Hồ sơ bao gồm:
1. Tờ khai lệ phí trước bạ (bên mua).
2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (bên bán, trừ trường hợp được miễn thuế).
3. Hợp đồng chuyển nhượng.
4. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (có chứng thực)
5. Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai bên. (có chứng thực)
Sau khi có thông báo nộp thuế: hai bên tiến hành nộp thuế trong thời hạn 10 ngày vào ngân sách nhà nước.
- Thứ ba: Tiến hành thủ tục kê khai sang tên quyền sử dụng đất:
Hồ sơ, bao gồm:
1. Đơn đề nghị đăng ký biến động.
2. Hợp đồng chuyển nhượng.
4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
5. Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bên mua.(có chứng thực)
6. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
Thời gian giải quyết: không quá 15 ngày.
Mọi thủ tục đều tiến hành tại bộ phần Một cửa, Khách hàng làm thủ tục này phải đóng 02 khoản thuế chính: 1/Thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ nhà đất. Thuế thu nhập các nhân do cơ quan thế áp và tính dựa trên khung giá đất mà UBND tỉnh/thành phố công bố vào 01/01 hàng năm về khung giá đất và mức giá mua bán mà các bên thực tế giao dịch.
3. Chuyển quyền thừa kế đất đai khi mẹ đẻ chết?
Cháu được phòng công chứng hướng dẫn phải làm thủ tục chuyển quyền thừa kế từ mẹ sang cháu trước rùi mới làm sổ đỏ được. Hàng thừa kế thứ nhất gồm có ông bà ngoại ,bố danh nghĩa trong giấy khai sinh, và cháu. Hiện tại cháu đã làm hợp đồng từ chối tài sản thừa kế của ông bà ngoại sang cháu không vấn đề gì. Rắc rối ở ông bố danh nghĩa trong giấy khai sinh của cháu qua tìm hiểu cháu cũng biết được mẹ cháu có tuổi nên cũng muốn xin một đứa con, người đó và mẹ cháu trước không có đăng ký kết hôn và bố cháu cũng đã có một người vợ (hiểu nôm na cháu là con ngoài giá thú).
Cháu cũng đi tìm lại bố để xin xác nhận hợp đồng từ chối tài sản thừa kế nhưng vấn đề phát sinh là ông bố đẻ của cháu tên là Đ .T.T, nhưng trong giấy khai sinh của cháu lại là N.v. T. qua nói chuyện thì cháu được biết hồi trước bà cả với bà hai có hay ghen tuông và việc mẹ cháu không được phép ghi tên bố đẻ lên giấy khai sinh và việc mẹ cháu lấy một cái tên N. V. T ghi lên giấy khai sinh của cháu là như thế. Hiện tại cháu không thể làm được hợp đồng từ chối tài sản của bố đẻ do ông Đ. T. T đính thị là bố đẻ cháu nhưng lại khác ông N. V. T trong giấy khai sinh. Và cháu cũng không thể nhờ phường xác nhận được là ông Đ. T. T và ông N. V. T này là một do ông bố đẻ cháu chỉ là bố trên danh nghĩa do mẹ cháu có tuổi và muốn xin một đứa con và từ bé đến lớn ông không có nuôi dưỡng gì cháu và cũng không có tên trong bất kỳ giấy tờ nào khác ngoài một cái tên, quê quán, năm sinh trong giấy khai sinh.
Vậy trường hợp của cháu xin luật sư tư vấn giúp xem làm thế nào để cháu làm được thủ tục chuyển quyền thừa kế khi cháu không thể xin được giấy từ chối quyền thừa kế của ông bố danh nghĩa kia để cháu làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất? Cháu xin chân thành cảm ơn luật sư!
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự về quyền thừa kế, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Qua những gì bạn trình bày thì mẹ bạn bị tai nạn qua đời, tức không có di chúc như vậy di sản mẹ bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật. Mà căn nhà chưa có sổ đỏ là di sản mẹ bạn để laị nên giờ bạn muốn đăng ký quyền sử dụng đất ngôi nhà thì buộc những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của mẹ bạn từ chối nhận di sản.
Trong đó hàng thừa kế thứ nhất của mẹ bạn gồm những người sau theo quy định tại1 điều 651 của Bộ luật dân sự năm 2015:
"Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."
Trong nội dung yêu cầu tư vấn bạn có trình bày " cháu cũng biết được mẹ cháu có tuổi nên cũng muốn xin một đứa con, người đó và mẹ cháu trước không có đăng ký kết hôn và bố cháu cũng đã có một người vợ (hiểu nôm na cháu là con ngoài giá thú)" mà theo quy định trên thì chồng phải là chồng trên pháp luật, tức mẹ bạn và người tên Đào trọng T đó phải có đăng ký kết hôn như vậy hàng thừa kế thứ nhất của mẹ bạn chỉ gồm ông, bà ngoại của bạn và bạn. Trong giấy khai sinh của bạn phần tên cha là Nguyễn văn T thực chất là Đào trọng T chỉ là ghi nhận người sinh ra bạn không có nghĩa trong trường hợp này là chồng trên pháp luật của mẹ bạn
Để bạn đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữư hợp pháp căn nhà đó thì chỉ cần ông, bà ngoại của bạn lập văn bản từ chối nhận di sản có công chứng theo quy định tại Điều 620 Bộ luật lao động 2015:
"Điều 620. Từ chối nhận di sản
1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.
2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản."
Khi có văn bản từ chối nhận di sản của ông, bà ngoại bạn thì bạn có thể lập 1 bộ hồ sơ gồm những giấy tờ sau đến Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất
- văn bản từ chối nhận di sản thừa kế có công chứng của ông, bà ngoaị của bạn
- Giấy khai sinh của bạn
- Một trong các giấy tờ chứng minh căn nhà thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn theo quy định tại khoản 1,2 điều 100 của Luật đất đai năm 2013
"Điều 100 . Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất
g) Các loại giâý tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất."
4. Quyền sử dụng đất nông nghiệp là di sản thừa kế thuộc về ai?
Trả lời:
Theo điều 623, Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
Điều 623. Thời hiệu thừa kế
1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Theo thông tin bạn cung cấp, thời điểm ba bạn mất đến nay là 19 năm nên nếu theo điều luật trên thì đã vẫn còn thời hiệu khởi kiện yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình.Như vậy, bạn có thể tìm lại các giấy tờ chứng minh được 5 sào đất là của bố bạn, thể hiện bố bạn đã liên tục canh tác trên đất đó. Việc này nhằm xác minh quyền sử dụng đất này là thuộc về bố bạn và khi bố bạn mất nó sẽ là di sản thừa kế. Việc người anh của ba bạn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đó là trái quy định pháp luật. Bạn có thể khởi kiện để đòi lại quyền sử dụng đất đó tại Toà án theo quy định về pháp luật đất đai .
Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ với Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế của Công ty Luật Minh Khuê để được tư vấn, hỗ trợ nhanh nhất.