Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn 121/2003/KHXX của Toà án nhân dân tối cao về việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản, bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Công văn 121/2003/KHXX

Số hiệu: 121/2003/KHXX Loại văn bản: Công văn
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân tối cao Người ký: Đặng Quang Phương
Ngày ban hành: 19/09/2003 Ngày có hiệu lực: 19/09/2003
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Hình sự

Tóm tắt văn bản

Ngày 19 tháng 9 năm 2003, Toà án nhân dân tối cao ban hành Công văn 121/2003/KHXX về việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản, bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự.

Tải Công văn 121/2003/KHXX

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 121/2003/KHXX

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2003

CÔNG VĂN

CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 121/2003/KHXX NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 2003 VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TÀI SẢN, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI TRONG VỤ ÁN HÌNH SỰ

Kính gửi:

- Các Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp
- Các đơn vị thuộc Toà án nhân dân tối cao
- Các đồng chí Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Toà án nhân dân tốicao đã có nhiều văn bản hướng dẫn việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tàisản, bồi thường thiệt hại (sau đây gọi chung là phần dân sự) trong vụ án hìnhsự. Tuy nhiên, thực tiễn xét xử của các Toà án các cấp trong thời gian qua chothấy một số Toà án giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự vẫn còn có nhữngsai sót, lúng túng. Để thi hành đúng các quy định của pháp luật, bảo đảm sựthống nhất trong việc giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự tại các Toà ánnhân dân và Toà án quân sự các cấp, Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:

I. VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1. Phần dân sự trong vụ án hình sự được hướng dẫn trong Côngvăn này bao gồm: đòi trả lại tài sản bị chiếm đoạt; đòi bồi thường giá trị tàisản do tài sản bị chiếm đoạt, nhưng đã bị mất hoặc bị huỷ hoại; buộc phải sửachữa tài sản bị hư hỏng; đòi bồi thường thiệt hại về lợi ích gắn liền với việcsử dụng, khai thác tài sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phụcthiệt hại do tài sản bị chiếm đoạt, bị huỷ hoại hoặc bị hư hỏng; đòi bồi thườngthiệt hại do tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

2. Về nguyên tắc chung phần dân sự trong vụ án hình sự phảiđược giải quyết cùng với xem xét về phần hình sự trong cùng vụ án hình sự. Chỉđược tách để giải quyết phần hay một phần dân sự trong vụ án hình sự bằng mộtvụ án dân sự theo thủ tục tố tụng dân sự khi có yêu cầu, nếu phần dân sự đượctách không liên quan đến việc xác định cấu thành tội phạm, đến việc xem xéttăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo và thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:

a. Chưa tìm được, chưa xác định được người bị hại hoặcnguyên đơn dân sự;

b. Người bị hại hoặc nguyên đơn dân sự chưa có yêu cầu;

c. Người bị hại hoặc nguyên đơn dân sự đã có yêu cầu, nhưngkhông cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ chứng cứ chứng minh cho yêu cầu củamình theo yêu cầu của các cơ quan tiến hành tố tụng nói chung và của Toà án nóiriêng;

d. Người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân dự vắng mặttại phiên toà và sự vắng mặt của họ thật sự trở ngại cho việc giải quyết phầndân sự.

3. Cần chú ý phân biệt phần dân sự trong vụ án hình sự nhưsau:

a. Phần dân sự trong vụ án hình sự có liên quan đến việc xácđịnh cấu thành tội phạm, đến việc xem xét tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hìnhsự đối với bị can, bị cáo.

Ví dụ 1: Phần dân sự có liên quan đến việc xác định cấuthành tội phạm

Nguyễn Văn A chưa bị xử lý kỷ luật về hành vi cố ý làm tráiquy định của Nhà nước về quản lý kinh tế đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn thựchiện năm hành vi cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế. Cơquan điều tra đã chứng minh làm rõ năm hành vi này, nhưng chưa chứng minh thiệthại do mỗi hành vi cụ thể gây ra và tổng thiệt hại do năm hành vi này gây ra đãđến một trăm triệu đồng hay chưa mà chỉ căn cứ vào lời khai của nguyên đơn dânsự là tổng thiệt hại một trăm linh năm triệu đồng. Nguyễn Văn A khai và chứngminh rằng thiệt hại không đến bảy mươi triệu đồng. Trong trường hợp này việcxác định tổng thiệt hại thực tế do năm hành vi cố ý làm trái của Nguyễn Văn Agây ra là rất quan trọng đối với việc xác định cấu thành tội phạm, tức là đểkết luận Nguyễn Văn A có phạm tội hay không.

Ví dụ 2: Phần dân sự có liên quan đến việc xem xét tăngnặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Trần N dùng vũ lực chiếm đoạt tài sản gồm 1.000 USD, một xemáy, một đồng hồ đeo tay và một số tài sản khác của anh V với tổng giá trị tàisản bị chiếm đoạt theo lời khai của người bị hại là 53 triệu đồng. Cơ quan điềutra chưa chứng minh lời khai của người bị hại có căn cứ hay không, giá trịchiếm đoạt của mỗi loại tài sản và tổng giá trị tài sản bị chiếm đoạt thực tếlà bao nhiêu. Trần N bị truy tố theo điểm e khoản 2 Điều 133 Bộ luật Hình sự.Trong trường hợp này việc điều tra chứng minh tổng giá trị tài sản bị chiếmđoạt thực tế là bao nhiêu là rất cần thiết vì đó là căn cứ để kết luận Trần Nphạm tội cướp tài sản theo khoản nào của Điều 133 Bộ luật Hình sự.

b. Phần dân sự trong vụ án hình sự không có liên quan đếnviệc xác định cấu thành tội phạm, đến việc xem xét tăng nặng, giảm nhẹ tráchnhiệm hình sự đối với bị can, bị cáo.

Ví dụ: Lê B cố ý gây thương tích cho chị C với tỷ lệ thươngtật 40% (có kết luận giám định). Trong hồ sơ vụ án chỉ mới làm rõ chị C phảiđiều trị tại bệnh viện 30 ngày. Chị C yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do sứckhoẻ bị xâm phạm với tổng số tiền là 100 triệu đồng, nhưng không nêu từng khoảncụ thể, không cung cấp các chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình (ngoài việccung cấp mấy đơn thuốc). Trong trường hợp này phần dân sự không có liên quanđến việc xác định cấu thành tội phạm, đến việc xem xét tăng nặng, giảm nhẹtrách nhiệm hình sự đối với Lê B.

II. VIỆC GIẢI QUYẾT TRONG TỪNG TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

1. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự

Theo quy định tại khoản 1 Điều 151 Bộ luật Tố tụng hình sựthì "sau khi nhận hồ sơ vụ án, Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà cónhiệm vụ nghiên cứu hồ sơ, giải quyết các khiếu nại và yêu cầu của những ngườitham gia tố tụng và tiến hành những việc khác cần thiết cho việc mở phiên toà";do đó, cần phân biệt như sau:

a. Trong trường hợp phần dân sự trong vụ án hình sự thuộcđiểm a mục 3 Phần I của Công văn này và xét thấy không thể bổ sung tại phiêntoà được thì Thẩm phán căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 151 và điểm a khoản 2Điều 154 Bộ luật Tố tụng hình sự ra quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát đểđiều tra bổ sung.

b. Trong trường hợp phần dân sự trong vụ án hình sự thuộcđiểm b mục 3 Phần I của Công văn này mà vì lý do nào đó cơ quan điều tra chưathu thập chứng cứ, chứng minh làm rõ thì Thẩm phán có quyền tiến hành nhữngviệc cần thiết cho việc mở phiên toà, như: yêu cầu đương sự cung cấp tài liệu,chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình, có thể triệu tập người bị hại, nguyênđơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người làmchứng để lấy lời khai hoặc các việc khác theo quy định của pháp luật tố tụngdân sự... Trong trường hợp này không phân biệt vào kết quả thu thập chứng cứ,chứng minh đã đủ hay chưa, thì trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 151 Bộluật Tố tụng hình sự Thẩm phán phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử. Căn cứvào kết quả xét hỏi và xem xét các chứng cứ tại phiên toà sơ thẩm mà Hội đồngxét xử sơ thẩm có quyết định tương ứng được hướng dẫn tại mục 2 Phần II này.

2. Tại phiên toà hình sự sơ thẩm

Việc giải quyết phần dân sự trong vụ án hình sự tại phiêntoà hình sự sơ thẩm cần phân biệt như sau:

a. Trong trường hợp thuộc điểm a mục 3 Phần I của Công vănnày mà trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, Thẩm phán đượcphân công chủ toạ phiên toà và các thành viên khác của Hội đồng xét xử sơ thẩmchưa phát hiện được hoặc đã phát hiện được nhưng cho rằng có thể bổ sung đượcthì Hội đồng xét xử sơ thẩm phải tạm dừng phiên toà và vào phòng nghị án thảoluận, thông qua quyết định trả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung theoquy định tại khoản 2 Điều 173 Bộ luật Tố tụng hình sự. Cần chú ý là nếu quatranh luận hoặc nghị án mới phát hiện được thì phải trở lại xét hỏi rồi mới xemxét, quyết định.

b. Trong trường hợp thuộc điểm b mục 3 Phần I của Công vănnày mà trong giai đoạn chuẩn bị xét xử cũng như tại phiên toà vẫn không làmđược rõ hơn và xét thấy thuộc một trong các trường hợp được hướng dẫn tại mục 2Phần I của Công văn này thì Hội đồng xét xử sơ thẩm quyết định tách phần dân sựđể giải quyết bằng vụ án dân sự theo thủ tục tố tụng dân sự, khi có yêu cầu.Cần chú ý là trong trường hợp này nếu người bị hại, nguyên đơn dân dự thể hiệný chí là không có yêu cầu giải quyết phần dân sự hoặc các bên đã tự thoả thuậnđược với nhau về việc giải quyết vấn đề này và xét thấy sự thoả thuận của họ làtự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, thì Hội đồng xét xử sơ thẩmghi nhận việc đương sự không có yêu cầu hoặc sự thoả thuận đó của đương sựtrong bản án hình sự sơ thẩm.

3. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án hình sự

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án hình sự, nếuToà án cấp phúc thẩm xét thấy các tài liệu, chứng cứ về phần dân sự trong vụ ánhình sự chưa đầy đủ, thì căn cứ vào Điều 218 Bộ luật Tố tụng hình sự quy địnhvề bổ sung, xem xét chứng cứ tại Toà án cấp phúc thẩm có quyền yêu cầu Việnkiểm sát bổ sung chứng cứ mới, tiếp nhận những chứng cứ mới do người kháng cáo,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị nộp bổsung. Căn cứ vào kết quả xét hỏi và xem xét chứng cứ cũ, chứng cứ mới tại phiêntoà mà Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyết định tương ứng được hướng dẫn tại mục4 Phần II này.

4. Tại phiên toà hình sự phúc thẩm

a. Trong trường hợp thuộc điểm a mục 3 Phần I của Công vănnày mà Toà án cấp sơ thẩm vẫn tiến hành xét xử, nhưng trong giai đoạn chuẩn bịxét xử phúc thẩm vụ án hình sự cũng như tại phiên toà phúc thẩm qua xét hỏi,xem xét những chứng cứ cũ, chứng cứ mới tại phiên toà vẫn không làm rõ được,thì Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ vào khoản 3 Điều 220 và khoản 1 Điều 222Bộ luật Tố tụng hình sự huỷ bản án sơ thẩm để tiến hành lại tố tụng từ giaiđoạn điều tra. Cần chú ý là trong vụ án có nhiều bị cáo thì chỉ huỷ bản án sơ thẩmđể tiến hành lại tố tụng từ giai đoạn điều tra đối với bị cáo nào mà việc điềutra bổ sung phần dân sự có liên quan đến việc xác định cấu thành tội phạm hoặcđến việc xem xét tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với bị cáo đó. Nếutrong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án hình sự cũng như tại phiên toàphúc thẩm qua xét hỏi, xem xét chứng cứ cũ, chứng cứ mới tại phiên toà và đãlàm rõ được thì tuỳ từng trường hợp cụ thể, Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyếtđịnh tương ứng mà không được huỷ bản án sơ thẩm để điều tra lại. Cần chú ý làtrong trường hợp sửa bản án sơ thẩm, thì phải tuân thủ quy định tại Điều 221 Bộluật Tố tụng hình sự.

b. Trong trường hợp thuộc điểm b mục 3 Phần I của Công vănnày mà trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án hình sự cũng như tạiphiên toà phúc thẩm vẫn không làm được rõ hơn phần dân sự và đây là do việc xácminh, thu thập chứng cứ của Toà án cấp sơ thẩm không đầy đủ, thì Hội đồng xétxử phúc thẩm huỷ quyết định của bản án sơ thẩm về phần dân sự trong vụ án hìnhsự để xét xử sơ thẩm lại với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm khác. Nếu xétthấy Toà án cấp sơ thẩm đã thực hiện các biện pháp để xác minh, thu thập chứngcứ, song vẫn không được và thuộc một trong các trường hợp cần tách phần dân sựtrong vụ án hình sự để giải quyết bằng vụ án dân sự theo thủ tục tố tụng dân sựkhi có yêu cầu, nhưng Toà án cấp sơ thẩm vẫn tiến hành xét xử, thì Hội đồng xétxử phúc thẩm huỷ quyết định của bản án sơ thẩm về phần dân sự trong vụ án hìnhsự và tách phần dân sự này để giải quyết bằng vụ án dân sự theo thủ tục tố tụngdân dự, khi có yêu cầu.

5. Tại phiên toà giám đốc thẩm hoặc tái thẩm

a. Trong trương hợp thuộc điểm a mục 3 Phần I của Công vănnày mà trong giai đoạn chuẩn bị xét xử cũng như tại phiên toà sơ thẩm và phiêntoà phúc thẩm vẫn không làm rõ được, nhưng vụ án vẫn được xét xử sơ thẩm, xétxử phúc thẩm, thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm căn cứ vào khoản3 Điều 254 và Điều 256 hoặc khoản 2 Điều 268 Bộ luật Tố tụng hình sự, huỷ bảnán sơ thẩm, bản án phúc thẩm để tiến hành tố tụng lại từ giai đoạn điều tra.Nếu chỉ có bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị thì huỷ bản ánsơ thẩm đó để tiến hành tố tụng lại từ giai đoạn điều tra.

Nếu trong giai đoạn chuẩn bị xét xử cũng như tại phiên toàsơ thẩm hoặc tại phiên toà phúc thẩm qua xét hỏi xem xét chứng cứ đã làm rõđược, nhưng Toà án cấp sơ thẩm, Toà án cấp phúc thẩm xét xử sai thì tuỳ từngtrường hợp cụ thể, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm căn cứ vào điềuluật tương ứng của Bộ luật Tố tụng hình sự huỷ bản án phúc thẩm và bản án sơthẩm hoặc chỉ huỷ bản án phúc thẩm để xét xử lại từ cấp sơ thẩm hoặc từ cấpphúc thẩm. Nếu bản án phúc thẩm có sai lầm, nhưng bản án sơ thẩm đúng thì chỉhuỷ bản án phúc thẩm có sai lầm và giữ nguyên bản án sơ thẩm.

b. Trong trường hợp thuộc điểm b mục 3 Phần I của Công vănnày và xét thấy phần dân sự chưa được làm rõ và đây là do việc xác minh, thuthập chứng cứ hoặc bổ sung chứng cứ của Toà án cấp sơ thẩm hoặc Toà án cấp phúcthẩm là không đầy đủ, thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm hoặc tái thẩm huỷ quyếtđịnh của bản án phúc thẩm hoặc cả quyết định của bản án sơ thẩm về phần dân sựđể xét xử lại từ cấp phúc thẩm hoặc từ cấp sơ thẩm.

Nếu xét thấy Toà án cấp sơ thẩm, Toà án cấp phúc thẩm đãthực hiện các biện pháp để xác minh, thu thập chứng cứ, bổ sung chứng cứ, songvẫn không được và thuộc một trong các trường hợp cần tách phần dân sự trong vụán hình sự để giải quyết bằng vụ án dân sự, khi có yêu cầu, nhưng Toà án cấp sơthẩm và Toà án cấp phúc thẩm vẫn tiến hành xét xử, thì Hội đồng xét xử giám đốcthẩm hoặc tái thẩm huỷ quyết định của bản án phúc thẩm, quyết định của bản ánsơ thẩm về phần dân sự trong vụ án hình sự và tách phần dân sự để giải quyếtbằng vụ án dân sự theo thủ tục tố tụng dân sự, khi có yêu cầu.

III. THỦ TỤC THỤ LÝ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÌNH SỰ VỀ PHẦN DÂN SỰ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ

1. Trong trường hợp Toà án cấp sơ thẩm, Toà án cấp phúcthẩm, Toà án cấp giám đốc thẩm hoặc tái thẩm quyết định tách phần dân sự trongvụ án hình sự để giải quyết bằng vụ án dân sự theo thủ tục tố tụng dân sự, khicó yêu cầu theo hướng dẫn tại các điểm, mục tương ứng Phần II của Công văn này,thì Toà án chỉ thụ lý để giải quyết phần dân sự khi đương sự có yêu cầu (có đơnyêu cầu hoặc đơn khởi kiện). Việc thụ lý và giải quyết vụ án được tiến hànhtheo thủ tục chung theo quy định của Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dânsự.

2. Trong trường hợp Toà án cấp sơ thẩm quyết định trả hồ sơđể điều tra bổ sung hoặc Toà án cấp phúc thẩm, Toà án cấp giám đốc hoặc táithẩm quyết định tiến hành tố tụng lại từ giai đoạn điều tra theo hướng dẫn tạicác điểm, mục tương ứng Phần II của Công văn này, thì sau khi nhận được hồ sơdo Viện kiểm sát chuyển đến Toà án cấp sơ thẩm thụ lý và chuẩn bị xét xử vụ ántheo thủ tục chung theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

3. Trong trường hợp Toà án cấp phúc thẩm huỷ quyết định củabản án sơ thẩm về phần dân sự để xét xử sơ thẩm lại; Toà án cấp giám đốc huỷquyết định của bản án phúc thẩm hoặc cả quyết định của bản án sơ thẩm về phầndân sự để xét xử lại từ cấp phúc thẩm hoặc từ cấp sơ thẩm thì việc thụ lý, giảiquyết như sau:

a. Theo quy định của pháp luật tố tụng thì Toà án quân sựkhông có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự. Mặt khác khi phần dân sự bị huỷ đểxét xử lại từ cấp phúc thẩm hoặc từ cấp sơ thẩm, thì quyết định về trách nhiệmhình sự đã có hiệu lực pháp luật, trong một số trường hợp người bị kết án đãchấp hành xong hình phạt. Để bảo đảm sự thống nhất và do đây là vụ án hình sự,nhưng chỉ bị huỷ phần dân sự để xét xử lại từ cấp phúc thẩm hoặc từ cấp sơthẩm, cho nên Toà án đã xét xử phúc thẩm hoặc sơ thẩm vụ án đó khi nhận lại hồsơ vụ án phải vào sổ thụ lý loại vụ án hình sự, phân công Thẩm phán chủ toạphiên toà và chuẩn bị việc xét xử. Để bảo đảm cho việc xét xử phần dân sự đúngpháp luật, Toà án có quyền tiến hành những việc cần thiết theo quy định củaPháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự để xác minh, thu thập chứng cứ vàquyết định việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời.

b. Tuy Toà án mở phiên toà xét xử vụ án hình sự, nhưng chỉxử về phần dân sự, đồng thời khi xét xử lại vụ án hình sự về phần dân sự nếu bịđơn là người phạm tội thì họ đã bị kết án cho nên không thể buộc họ đứng trướcvành móng ngựa một lần nữa (nơi chỉ dành cho bị cáo) và trong một số trường hợpbị đơn không phải là người phạm tội; do đó, để bảo đảm sự thống nhất trong cáctrường hợp và sự bình đẳng giữa các đương sự, mặc dù mở phiên toà xét xử vụ ánhình sự, nhưng được tiến hành như phiên toà dân sự theo quy định của pháp luậttố tụng hình sự.

c. Việc tuyên bố khi khai mạc phiên toà và ghi trong phần mởđầu của bản án, ngoài những vấn đề theo quy định chung, cần chú ý thêm cáchtuyên bố và ghi như sau:

Hôm nay, ngày......... tháng......... năm........., Toàán......................... mở phiên toà để xét xử vụ án hình sự về phần dân sựgiữa:

Nguyên đơn dân sự:......................... là bị hại hoặclà người đại diện hợp pháp của người bị hại và địa chỉ; nếu là cá nhân khôngphải là người bị hại hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi rõ họ, tên cá nhân hoặc têncơ quan, tổ chức đó và địa chỉ.

Bị đơn dân sự:............................. là người bị kếtán trong vụ án và địa chỉ; nếu là cá nhân không phải là người đã bị kết án hoặccơ quan, tổ chức, thì ghi họ, tên cá nhân hoặc tên cơ quan, tổ chức đó và địachỉ.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc cầnđược giải thích, hướng dẫn thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối caobiết để có giải thích, hướng dẫn bổ sung kịp thời.

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Công văn 121/2003/KHXX của Toà án nhân dân tối cao về việc giải quyết các vấn đề liên quan đến tài sản, bồi thường thiệt hại trong vụ án hình sự


Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân tối cao

Số hiệu: 121/2003/KHXX

Loại văn bản: Công văn

Ngày ban hành: 19/09/2003

Hiệu lực: 
19/09/2003

Lĩnh vực: Hình sự

Người ký: Đặng Quang Phương

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất