Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn 1879/TCHQ-TXNK năm 2023 miễn thuế đối với hàng hóa của Văn phòng GIZ tại Hà Nội

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Công văn 1879/TCHQ-TXNK

Số hiệu: 1879/TCHQ-TXNK Loại văn bản: Công văn
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Hoàng Việt Cường
Ngày ban hành: 21/04/2023 Ngày có hiệu lực: 21/04/2023
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Hải quan

Tóm tắt văn bản

Ngày 21 tháng 4 năm 2023, Tổng cục hải quan ban hành Công văn 1879/TCHQ-TXNK năm 2023 miễn thuế đối với hàng hóa của Văn phòng GIZ tại Hà Nội

Tải Công văn 1879/TCHQ-TXNK

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1879/TCHQ-TXNK
V/v miễn thuế đối với hàng hóa của Văn phòng GIZ tại Hà Nội

Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2023

Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2594/BKHĐT-KTĐN ngày 05/4/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Bộ KH&ĐT) trả lời Văn phòng Tổ chức Hợp tác Quốc tế Đức (GIZ) về việc phê duyệt chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế đối với danh mục các hàng hóa cần nhập khẩu cho hoạt động của Văn phòng GIZ tại Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2028. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Đối với nội dung đề nghị của Bộ KH&ĐT

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định miễn thuế đối với: “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam trong định mức phù hợp với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”.

Căn cứ khoản 1, khoản 4 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ:

“Điều 5. Miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ

1. Hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, nhân viên lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, viên chức của cơ quan này được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống Liên hợp quốc, thành viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

d) Cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, thành viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định trong các thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ đó.

4. Trường hợp điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này có quy định miễn thuế nhưng không quy định cụ thể về chủng loại và định lượng, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế.

Chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế quy định tại khoản này không vượt quá danh mục và định lượng hàng hóa miễn thuế quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.”

Do công văn số 2594/BKHĐT-KTĐN ngày 05/4/2023 không có tài liệu kèm theo, Tổng cục Hải quan đã rà soát các tài liệu về việc thành lập Văn phòng GIZ trong hồ sơ công văn 3064/TCHQ-TXNK ngày 12/5/2020 của Tổng cục Hải quan đã trao đổi với các Bộ: Ngoại giao, Tư pháp, KH&ĐT về chủng loại, định lượng hàng hóa miễn thuế giai đoạn 2019-2021 của Văn phòng GIZ để xác định Văn phòng GIZ có hay không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP về tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ. Qua rà soát thấy: Văn phòng được thành lập dựa trên: Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức về hợp tác kỹ thuật ngày 20/11/1991 (Hiệp định ngày 20/11/1991); Công hàm số 219/98 ngày 09/4/1998 của Đại sứ Cộng hòa Liên bang Đức tại Hà Nội; Công hàm số 2428/BKH/KTĐN ngày 16/4/1998 của Bộ KH&ĐT trả lời Công hàm số 2019/98 ngày 09/4/1998 của Đại sứ CHLB Đức: “Thay mặt Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam tôi hân hạnh thông báo với Ngài rằng, Chính phủ CHXHCN Việt Nam đồng ý với những đề nghị ghi trong công hàm của Ngài. Công hàm của Ngài cùng với công hàm trả lời này là sự thỏa thuận giữa hai Chính phủ và có hiệu lực từ thời điểm ghi trên công hàm này.”

Căn cứ các tài liệu thành lập Văn phòng GIZ nêu trên, Tổng cục Hải quan thấy Văn phòng GIZ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP dẫn trên. Theo đó, không thực hiện thủ tục miễn thuế nhập khẩu đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định tại khoản 2,3,4,5,6,7,8 Điều này được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP như đề nghị của Bộ KH&ĐT tại công văn số 2594/BKHĐT-KTĐN.

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu của Văn phòng GIZ

a) Liên quan đến việc miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động của Văn phòng GIZ trong giai đoạn 2019-2021, Tổng cục Hải quan đã có văn bản số 3064/TCHQ-TXNK ngày 12/5/2020, theo đó hàng hóa của Văn phòng GIZ được miễn thuế nhập khẩu căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế trên cơ sở ý kiến đồng ý của Thủ tướng Chính phủ sau khi Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ KH&ĐT.

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu cho Văn phòng GIZ giai đoạn 2023-2028: Căn cứ Điều 29a Nghị định 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ, việc miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế đề nghị thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 29a Nghị định 134/2016/NĐ-CP nêu trên.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Bộ Kế hoạch và Đầu tư được biết và phối hợp thực hiện hỗ trợ Văn phòng GIZ các thủ tục miễn thuế cần thiết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng GIZ tại Hà Nội
(Địa chỉ: Tầng 6, tháp Hà Nội,
49 Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội);

- Lưu: VT, TXNK-Yến (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Hoàng Việt Cường

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Công văn 1879/TCHQ-TXNK năm 2023 miễn thuế đối với hàng hóa của Văn phòng GIZ tại Hà Nội


Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế

Số hiệu: 1879/TCHQ-TXNK

Loại văn bản: Công văn

Ngày ban hành: 21/04/2023

Hiệu lực: 
21/04/2023

Lĩnh vực: Hải quan

Người ký: Hoàng Việt Cường

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Công văn 1879/TCHQ-TXNK năm 2023 miễn thuế đối với hàng hóa của Văn phòng GIZ tại Hà Nội

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất