Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn 2571/TCT-CS năm 2022 Về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Công văn 2571/TCT-CS

Số hiệu: 2571/TCT-CS Loại văn bản: Công văn
Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Vũ Xuân Bách
Ngày ban hành: 20/07/2022 Ngày có hiệu lực: 20/07/2022
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ phí

Tóm tắt văn bản

Công văn 2571/TCT-CS ngày 20/07/2022 về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Tải Công văn 2571/TCT-CS

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2571/TCT-CS
V/v tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2022

 

Kính gửi: Cục Thuế…………………………

Thực hiện phân công của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tại điểm 2.34 khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC) quy định về khoản chi không được trừ như sau:

“2.34. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.

Trường hợp nộp một lần, mức thực tế phát sinh của năm được xác định trên cơ sở tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ cho số năm khai thác còn lại. Trường hợp nộp hàng năm, mức thực tế phát sinh là số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của năm mà doanh nghiệp đã nộp Ngân sách Nhà nước.”

Thực hiện theo quy định nêu trên có phát sinh vướng mắc đối với trường hợp nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản hàng năm do doanh nghiệp phải hoàn thành việc nộp vào nửa đầu thời hạn cấp phép nên trong những năm thuộc nửa cuối thời hạn cấp phép doanh nghiệp không phát sinh khoản tiền nộp ngân sách nhà nước để tính vào chi phí được trừ, trong khi những năm đầu thì phát sinh chi phí lớn.

Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định như sau:

“4. Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp xác định bằng tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp phân bổ cho số năm khai thác. Điều kiện xác định khoản chi được trừ thực hiện theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.”

Ngày 26/11/2019, Bộ Tài chính đã có công văn số 14343/BTC-TCT gửi các Bộ ngành, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam lấy ý kiến dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC. Căn cứ quy định của Nghị định số 67/2019/NĐ-CP nêu trên, tại dự thảo Thông tư có nội dung hướng dẫn về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“234. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.

Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp xác định bằng tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp phân bổ đều cho số năm khai thác.”

Trên thực tế việc khai thác khoáng sản của doanh nghiệp theo các giấy phép có thể phát sinh các yếu tố chủ quan, khách quan dẫn đến việc doanh nghiệp nộp chậm tiền cấp quyền vào ngân sách nhà nước (do cơ quan tài nguyên môi trường ban hành Quyết định bao gồm số tiền cấp quyền của các năm trước, do doanh nghiệp không nộp đúng hạn theo thông báo của cơ quan thuế...). Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện có phát sinh việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh số tiền cấp quyền phải nộp của một số năm hoặc của toàn bộ số năm khai thác hoặc gia hạn thời gian khai thác dẫn đến tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản doanh nghiệp phải nộp thay đổi.

Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và khoản 4 Điều 12 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP, để hướng dẫn bao quát các trường hợp phát sinh trong thực tiễn, Tổng cục Thuế đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 2.34 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC theo hướng:

Trường hợp doanh nghiệp nếu có hạch toán số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm thì số tiền vượt mức thực tế phát sinh sẽ không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực tế phát sinh của năm được xác đính theo cách thức phân bổ theo số năm khai thác tương ứng theo từng phương thức thu, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (nộp một lần và nộp nhiều lần).

Khi có sự điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến thay đổi tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản doanh nghiệp phải nộp thì tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản sau điều chỉnh còn lại chưa phân bổ sẽ phân bổ cho số năm khai thác còn lại kể từ năm có quyết định điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực tế phát sinh của năm xác định theo nguyên tắc phân bổ nêu trên được tính vào chi phí được trừ vào kỳ tính thuế doanh nghiệp thực nộp, có chứng từ nộp ngân sách nhà nước. Trường hợp, nếu trong cùng một kỳ tính thuế, doanh nghiệp vừa nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phân bổ còn nợ của các kỳ trước, vừa nộp số phân bổ của năm hiện tại thì tính vào chi phí theo thứ tự phần nộp cho khoản nợ trước, phần nộp cho khoản phát sinh của năm hiện tại sau.

Nội dung sửa đổi, bổ sung cụ thể về việc không tính vào chi phí được trừ đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tại khoản 2.34 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“2.34. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt mức thực tế phát sinh của năm.

Trường hợp nộp một lần bằng 100% tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực tế phát sinh của năm xác định bằng tổng tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp phân bổ đều cho số năm khai thác trên giấy phép.

Trường hợp nộp nhiều lần, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực tế phát sinh của năm thứ nhất là tiền cấp quyền khai thác khoáng sản lần đầu phải nộp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 67/2019/NĐ-CP; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực tế phát sinh của năm kể từ năm thứ hai trở đi là tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phải nộp còn lại phân bổ đều cho số năm khai thác còn lại.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thì tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực tế phát sinh của từng năm kể từ năm điều chỉnh được xác định như sau:

Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực tế phát sinh của từng năm kể từ năm điều chỉnh

=

Tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã điều chỉnh trừ (-) tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực tế phát sinh của các năm trước khi điều chỉnh

Số năm khai thác còn lại kể từ năm điều chỉnh

Điều kiện để tính vào chi phí được trừ đối với tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó điều kiện có hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật là thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản do cơ quan thuế ban hành và chứng từ nộp ngân sách nhà nước.

Trường hợp doanh nghiệp chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các kỳ tính thuế trước thì khi nộp sẽ tính vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Trong cùng một kỳ tính thuế, doanh nghiệp vừa nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thực tế phát sinh của các năm trước còn nợ, vừa nộp số thực tế phát sinh của năm hiện tại thì tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo thứ tự phần nộp cho khoản nợ tính trước, phần nộp cho khoản phát sinh của năm hiện tại tính sau.”

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế trên cơ sở quá trình quản lý tại địa phương, đồng thời trao đổi thêm với các doanh nghiệp có phát sinh tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn để có ý kiến tham gia về dự thảo nêu trên, nếu thực hiện có phát sinh vướng mắc hay không?

Cục Thuế báo cáo bằng văn bản gửi về Tổng cục Thuế (địa chỉ 1A Nguyễn Công Trứ, phường Phạm Đình Hồ, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội), đồng thời gửi file theo địa chỉ email pthong@gdt.gov.vn trước ngày 29/07/2022.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Vũ Xuân Bách

 

DANH SÁCH

CÁC ĐƠN VỊ GỬI LẤY Ý KIẾN

STT

Tên

Địa chỉ

1

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

Số 9 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội

2

Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

Số 6 Phạm Ngũ Lão, Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội

3

Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

Số 226 Lê Duẩn, Trung Phụng, Đống Đa, Hà Nội

4

Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam

FX5V+R59, Trần Hưng Đạo, Tổ 19, Thành phố Lào Cai, Lào Cai

5

Công ty TNHH MTV Vicem Hải Phòng

Trành Kênh, Minh Đức, Thủy Nguyên, Hải Phòng

6

Công ty TNHH khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo

Xóm 2, Đại Từ, Thái Nguyên

7

Cục Thuế tỉnh Quảng Ninh

 

8

Cục Thuế tỉnh Lào Cai

 

9

Cục Thuế tỉnh Nghệ An

 

10

Cục Thuế tỉnh Yên Bái

 

11

Cục Thuế tỉnh Kiên Giang

 

12

Cục Thuế tỉnh Bình Thuận

 

13

Cục Thuế tỉnh Đồng Nai

 

14

Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên

 

15

Cục Thuế thành phố Hà Nội

 

16

Cục Thuế thành phố Hải Phòng

 

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Công văn 2571/TCT-CS năm 2022 Về tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp


Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế

Số hiệu: 2571/TCT-CS

Loại văn bản: Công văn

Ngày ban hành: 20/07/2022

Hiệu lực: 
20/07/2022

Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ phí

Người ký: Vũ Xuân Bách

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất