Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Công văn 629/LĐTBXH-LĐ năm 2007 Hướng dẫn báo cáo khai trình sử dụng lao động, tăng - giảm lao động các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Công văn 629/LĐTBXH-LĐ
| Số hiệu: | 629/LĐTBXH-LĐ | Loại văn bản: | Công văn |
| Cơ quan ban hành: | Sở Lao động Thương binh và Xã hội - TP Hồ Chí Minh | Người ký: | Đinh Kim Hoàng |
| Ngày ban hành: | 05/02/2007 | Ngày có hiệu lực: | 05/02/2007 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 09/07/2009 |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương |
Tóm tắt văn bản
Thực hiện thống nhất quy trình đăng ký lao động xây dựng theo tiêu chuẩn ISO – 9000, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh thông báo đến các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh các công ty nước ngoài đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh về hồ sơ, mẫu biểu phục vụ công tác khai trình sử dụng lao động như sau :
Tải Công văn 629/LĐTBXH-LĐ
Thực hiện thống nhất quy trình đăng ký lao động xây dựng theo tiêu chuẩn ISO – 9000, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh thông báo đến các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh các công ty nước ngoài đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh về hồ sơ, mẫu biểu phục vụ công tác khai trình sử dụng lao động như sau : 1. Công tác khai trình sử dụng lao động 1.1. Khai trình sử dụng lao động - Trong thời hạn một tháng kể từ ngày bắt đầu hoạt động, các doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài tiến hành khai trình tình hình sử dụng lao động theo mẫu số 1 đính kèm tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố. Báo cáo khai trình tình hình sử dụng lao động được lập thành 4 bản. 1.2.Báo cáo tăng – giảm lao động : - Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài có biến động tăng – giảm lao động thì báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố mỗi tháng một lần vào cuối tháng, cụ thể : + Đối với biến động tăng : doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài báo cáo khai trình bổ sung số lao động tăng trong tháng theo biểu số 1 đính kèm và lập thành 4 bản + Đối với biến động giảm : doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài báo cáo số lao động nghỉ việc trong tháng theo biểu số 2 đính kèm và lập thành 4 bản. Các doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài thực hiện báo cáo khai trình sử dụng lao động chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai trong biểu. Các nội dung này phải phù hợp với hợp đồng lao động đã giao kết thực tế với người lao động. Ngoài ra, các doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài không phải nộp bất kỳ hồ sơ nào đính kèm theo biểu khai trình sử dụng lao động. 1.3. Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm và cả năm : Trước ngày 05/01 và ngày 05/7 hàng năm, doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài có trách nhiệm báo cáo định kỳ 6 tháng đầu năm và cả năm về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình sử dụng lao động và nhu cầu tuyển dụng lao động mới theo biểu số 3 đính kèm. Riêng đối với năm 2007, báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm đề nghị doanh nghiệp, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài thực hiện trước 01/3/2007. 2. Riêng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng, cửa hàng ăn uống, vũ trường, massage, karaoke, khách sạn, nhà trọ trên địa bàn thành phố, việc khai trình sử dụng lao động được tiến hành theo các thủ tục sau : 2.1. Khai trình sử dụng lao động : - Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoạt động, các doanh nghiệp tiến hành khai trình sử dụng lao động theo biểu số 4 đính kèm tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Hồ sơ khai trình sử dụng được lập thành 5 bản (đơn vị giữ 01 bản, 04 bản còn lại được lưu tại : Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan BHXH, công an phường xã nơi đơn vị hoạt động, cơ quan thuế). Khi tiến hành đăng ký khai trình sử dụng lao động, đề nghị doanh nghiệp đính kèm lý lịch cá nhân người lao động, hợp đồng lao động cá nhân để Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiến hành đối chiếu kiểm tra và trả lại ngay cho đơn vị. 2.2. Báo cáo tăng – giảm lao động : - Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp có biến động lao động thì báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố 15 ngày 1 lần (vào đầu và giữa tháng). + Đối với biến động tăng : doanh nghiệp báo cáo khai trình bổ sung số lao động tăng trong tháng theo biểu số 4 đính kèm và lập thành 05 bản + Đối với biến động giảm : doanh nghiệp báo cáo số lao động nghỉ việc trong tháng theo biểu số 5 đính kèm và lập thành 5 bản. 2.3. Báo cáo tình hình sử dụng lao động hàng quý : Các doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố trước ngày 10 của tháng cuối quý về tình hình sử dụng lao động và nhu cầu tuyển dụng lao động mới theo biểu số 6 đính kèm. Hướng dẫn này được thực hiện bắt đầu từ ngày ký, thay thế cho các hướng dẫn trước đây về công tác khai trình sử dụng lao động đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh công ty nước ngoài đóng trên địa bàn thành phố. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố (Phòng Lao động - Tiền lương - Tiền công) số 159 Pasteur Điện thoại : 8.295.900 để được hướng dẫn thêm.
Ghi chú: Phần ghi thông tin về tên, địa chỉ đơn vị : Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp có các chi nhánh tại quận, huyện hoặc tỉnh, thành phố khác thì khi khai trình lao động cho các chi nhánh này phải lần lượt kê khai và ghi rõ tên, địa chỉ trụ sở chính, thông tin người lao động theo các chỉ tiêu của mẫu báo cáo; tiếp theo ghi chi nhánh trực thuộc trụ sở chính và thông tin của người lao động trong chi nhánh này . Cột 2: Ghi đầy đủ họ tên người lao động đang làm việc tại đơn vị Cột 3,4: Ghi năm sinh tương ứng với giới tính của người lao động. Cột 5,6: Đối với lao động có hộ khẩu tại thành phố thì đánh (x) vào cột 5, lao động là người ở các tỉnh khác đến đánh (x) vào cột 6. Cột 7: Ghi rõ địa chỉ đang cư trú hiện nay của người lao động Cột 8,9: Ghi rõ trình độ văn hóa (học hết lớp mấy), trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động (trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, bậc thợ, lao động phổ thông). Cột 10: Vị trí công việc hiện đang làm việc tại đơn vị (trửơng phòng, thủ kho, thợ may…) Cột 11,12,13 : Đánh dấu (x) vào các cột tương ứng Cột 14: : Ghi rõ ngày giao kết hợp đồng lao động đang còn hiệu lực
Ghi chú: Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp có các chi nhánh tại quận, huyện hoặc tỉnh, thành phố khác : khi báo cáo lao động giảm phải báo cáo lần lượt từng chi nhánh (ghi rõ tên chi nhánh, địa chỉ của chi nhánh) và thông tin của người lao động giảm theo các chỉ tiêu trong mẫu báo cáo giảm cho đến hết. Cột 2: Ghi đầy đủ họ tên người lao động đang làm việc tại đơn vị Cột 3,4: Ghi năm sinh tương ứng với giới tính của người lao động. Cột 5,6: Đối với lao động có hộ khẩu tại thành phố thì đánh (x) vào cột 5, lao động là người ở các tỉnh khác đến đánh (x) vào cột 6. Cột 7: Ghi trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động (trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, bậc thợ, lao động phổ thông). Cột 8: Vị trí công việc hiện đang làm việc tại đơn vị (trưởng phòng, thủ kho, thợ may…) Cột 9: Ghi rõ ngày tháng năm bắt đầu vào làm việc tại đơn vị, doanh nghiệp Cột 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 : đánh dấu (x) vào cột tương ứng cho từng lý do giảm lao động.
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM (HOẶC NĂM) Kính gởi: ……………………… Đơn vị: Người
Ghi chú: Các đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo định kỳ theo biểu mẫu quy định về cơ quan quản lý lao động trước ngày 05/1 và ngày 05/7 hàng năm
Ghi chú: Phần ghi thông tin về tên, địa chỉ đơn vị : Địa chỉ cơ sở kinh doanh dịch vụ Cột 2: Ghi đầy đủ họ tên người lao động đang làm việc tại đơn vị Cột 3,4: Ghi năm sinh tương ứng với giới tính của người lao động. Cột 5,6: Đối với lao động có hộ khẩu tại thành phố thì đánh (x) vào cột 5, lao động là người ở các tỉnh khác đến đánh (x) vào cột 6. Cột 7: Ghi rõ địa chỉ đang cư trú hiện nay của người lao động Cột 8,9: Ghi rõ trình độ văn hóa (học hết lớp mấy), trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động (trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, bậc thợ, lao động phổ thông). Cột 10: Vị trí công việc hiện đang làm việc tại đơn vị (trửơng phòng, thủ kho, tiếp viên, phục vụ…) Cột 11, 12, 13: Đánh dấu X vào các cột tương đương Cột 14: Ghi rõ ngày ký hợp đồng lao động đang còn hiệu lực Cột 15: Ghi thu nhập hàng tháng bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp Cột 16 : Trong đó tiền lương
Ghi chú: Cột 2: Ghi đầy đủ họ tên người lao động. Cột 3,4: Ghi năm sinh tương ứng với giới tính của người lao động. Cột 5,6: Đối với lao động có hộ khẩu tại thành phố thì đánh (x) vào cột 5, lao động là người ở các tỉnh khác đến đánh (x) vào cột 6. Cột 7: Ghi trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động (trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, bậc thợ, lao động phổ thông). Cột 8: Vị trí công việc hiện đang làm việc tại đơn vị (trưởng phòng, thủ kho, Tiếp viên, phục vụ…….) Cột 9: Ghi rõ ngày tháng năm bắt đầu vào làm việc tại đơn vị, doanh nghiệp Cột 10, 11, 12, 13, 14, 15 : đánh dấu (x) vào cột tương ứng cho từng lý do giảm lao động Cộ 16: Ghi cụ thể lý do giảm lao động ngoài các lý do được nêu từ cột (10) đến (15). Biểu số 6
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG QUÝ………../NĂM………… ( Dùng cho cơ sở kinh doanh dịchvụ ) Kính gởi :…………………………………………………………………….. Đơn vị: Người
Ghi chú: Các cơ sở kinh doanh dịch vụ có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng quý theo biểu mẫu quy định về cơ quan quản lý lao động trước ngày 10 tháng cuối quýMẫu 01/ĐKSLĐ
ĐĂNG KÝ CẤP SỔ LAO ĐỘNG Tên đơn vị: Thành phần kinh tế: Địa chỉ: Tên cơ quan chủ quản: Thuộc Bộ, ngành, tỉnh, TP: Tổng số sổ danh sách này …… sổ, từ số … đến số … Mã số quản lý của cơ quan lao động
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Sở Lao động Thương binh và Xã hội - TP Hồ Chí Minh
Số hiệu: 629/LĐTBXH-LĐ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/02/2007
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
Người ký: Đinh Kim Hoàng
Ngày hết hiệu lực: 09/07/2009
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.