Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Công văn 6762/BTC-KHTC về việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Công văn 6762/BTC-KHTC

Số hiệu: 6762/BTC-KHTC Loại văn bản: Công văn
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Phạm Sỹ Danh
Ngày ban hành: 21/05/2012 Ngày có hiệu lực: 21/05/2012
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Tóm tắt văn bản

Công văn số 6762/BTC-KHTC của Bộ Tài chính về việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn

Tải Công văn 6762/BTC-KHTC

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 6762/BTC-KHTC
V/v thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn.

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2012

 

Kính gửi:

- Tổng cục Hải quan;
- Tổng cục Thuế.

Trả lời Công văn số 741/TCHQ-TVQT ngày 20/02/2012 của Tổng cục Hải quan và Công văn số 698/TCT-TVQT ngày 02/3/2012 của Tổng cục Thuế về việc giải quyết một số vướng mắc khi thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

1. Về việc áp dụng các chính sách cùng loại:

Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Điều 1 quy định “về phụ cấp thu hút, phụ cấp công tác lâu năm, một số trợ cấp và thanh toán tiền tàu xe đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân và công an nhân dân) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”, Điều 3 quy định “Cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang thuộc đối tượng áp dụng của chính sách quy định tại Nghị định này, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó”. Do đó:

- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng áp dụng của chính sách quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP, đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.

- Đối với các loại phụ cấp quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 11/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, nhưng không quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP như phụ cấp khu vực, phụ cấp đặc biệt… thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.

2. Về việc áp dụng chế độ phụ cấp thu hút:

Theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ (Khoản 5 Điều 6, Khoản 1 Điều 12) và Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ LĐTB&XH hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút (Điểm b Khoản 1 Mục II, Khoản 1 Mục IV): Thời gian hưởng phụ cấp thu hút được xác định trong khung thời gian từ 3 năm đến 5 năm. Chế độ phụ cấp thu hút được tính hưởng kể từ ngày 01/10/2004.

Theo quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ (Khoản 2 Điều 4) và Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP (Điểm a Khoản 3 Điều 3, Khoản 2 Điều 11): Thời gian hưởng phụ cấp thu hút là thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và không quá 5 năm. Chế độ phụ cấp thu hút được tính hưởng kể từ ngày 01/3/2011. Trường hợp đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ tháng 3 năm 2011 trở về trước và hiện nay còn đang công tác ở vùng đó thì được tính hưởng phụ cấp thu hút kể từ tháng 3 năm 2011.

Để đảm bảo việc áp dụng, chi trả chế độ phụ cấp thu hút theo quy định, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

- Trường hợp từ trước đến nay vẫn đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đến tháng 3/2011 đã hưởng phụ cấp thu hút đủ 05 năm theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP thì không được hưởng phụ cấp thu hút quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP.

- Trường hợp từ trước đến nay vẫn đang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đến tháng 3/2011 đã hưởng phụ cấp thu hút theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP nhưng chưa đủ 05 năm thì được tiếp tục hưởng phụ cấp thu hút quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP (từ tháng 3/2011) cho đến khi đủ 05 năm theo quy định.

3. Về việc chi trả, truy thu trợ cấp lần đầu đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác chưa đủ thời gian theo quy định:

Tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP và Thông tư số 08/2011/TTLT-BNV-BTC quy định cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 03 năm trở lên đối với nữ và đủ 05 năm trở lên đối với nam được hưởng trợ cấp lần đầu bằng 10 tháng lương tối thiểu chung; nhưng không quy định về truy thu trợ cấp lần đầu đã chi trả đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác chưa đủ thời gian theo quy định. Như vậy, chưa có căn cứ truy thu trợ cấp lần đầu đã lĩnh.

4. Về nguồn kinh phí thực hiện: Đề nghị Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan thực hiện chi trả phụ cấp thu hút đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP trong phạm vi nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động đã được giao hàng năm theo cơ chế quản lý tài chính được phê duyệt tại Quyết định số 16/2011/QĐ-TTg ngày 10/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Nhà nước, của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính trả lời để các đơn vị biết và thực hiện.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Sỹ Danh

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Công văn 6762/BTC-KHTC về việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn


Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

Số hiệu: 6762/BTC-KHTC

Loại văn bản: Công văn

Ngày ban hành: 21/05/2012

Hiệu lực: 
21/05/2012

Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Người ký: Phạm Sỹ Danh

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất