Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Kế hoạch 95/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 23/NQ-HĐND về thông qua Đề án Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2024-2025

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Kế hoạch 95/KH-UBND

Số hiệu: 95/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình Người ký: Tống Quang Thìn
Ngày ban hành: 08/05/2024 Ngày có hiệu lực: 08/05/2024
Tình trạng hiệu lực: Không xác định Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin

Tóm tắt văn bản

Ngày 08 tháng 5 năm 2024, UBND tỉnh Ninh Bình đã ban hành Kế hoạch 95/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 23/NQ-HĐND về thông qua Đề án Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2024-2025

Tải Kế hoạch 95/KH-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 95/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 08 tháng 5 năm 2024

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 23/NQ-HĐND NGÀY 03/4/2024 CỦA HĐND TỈNH VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH GIAI ĐOẠN 2024-2025

Thực hiện Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 03/4/2024 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2024-2025. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Đến hết năm 2025 cơ bản hình thành chính quyền số, các nền tảng cơ bản để thúc đẩy kinh tế số, xã hội số. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, tiến tới hoàn thiện các cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, nền tảng số; đảm bảo sẵn sàng, đáp ứng các điều kiện căn bản phục vụ chuyển đổi số của tỉnh. Trong đó, tập trung phát triển 03 trụ cột chính gồm chính quyền số, kinh tế số, xã hội số theo các định hướng, mục tiêu của Trung ương; quá trình triển khai phải đảm bảo công tác an toàn, an ninh trên không gian mạng, gắn kết chặt chẽ với phát triển các dịch vụ đô thị thông minh, cải cách hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công của các cơ quan nhà nước, các ngành, các cấp; góp phần xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện; từng bước hình thành, phát triển doanh nghiệp công nghệ số tại địa phương gắn với khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, thu hút đầu tư để Ninh Bình trở thành một trong những Trung tâm đổi mới sáng tạo, có nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững; phát huy hiệu quả tối đa của đầu tư từ ngân sách nhà nước với mục tiêu “lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025

2.1. Về hạ tầng số, dữ liệu số

- Phấn đấu 100% địa bàn dân cư trên địa bàn tỉnh được phủ sóng mạng di động 4G và mạng Internet cáp quang; phấn đấu 100% địa bàn khu vực trung tâm các huyện, thành phố, các khu, cụm công nghiệp của tỉnh có sóng di động 5G.

- Phấn đấu 100% các cơ quan nhà nước có mạng nội bộ (LAN) đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và hoàn thiện chuyển đổi sang dải địa chỉ IPv6.

- Phấn đấu 100% các hạng mục, hợp phần cơ bản của Trung tâm dữ liệu tỉnh được triển khai đầu tư đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.

2.2. Về chính quyền số

- Phấn đấu 95 % hồ sơ công việc tại cấp tỉnh, 80% công việc tại cấp huyện, 60% công việc tại cấp xã được quản lý, xử lý và luân chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).

- Phấn đấu 100% văn bản (trừ văn bản mật theo quy định) trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử, được ký số theo quy định.

- Phấn đấu 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền các cấp được thực hiện trực tuyến và liên thông với hệ thống thông tin báo cáo quốc gia.

- Các hệ thống thông tin dùng chung trên địa bàn tỉnh được kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia theo lộ trình Chính phủ.

- Phấn đấu 100% dịch vụ công trực tuyến có đủ điều kiện theo quy định được công bố áp dụng dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình và được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.

- Phấn đấu 100% dịch vụ công trực tuyến có đủ điều kiện được tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính tiếp nhận và giải quyết trực tuyến tối thiểu đạt 80% trên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.

- Phấn đấu 100% cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản.

- Phấn đấu Ninh Bình nằm trong nhóm 20 địa phương dẫn đầu về chuyển đổi số của cả nước.

2.3. Về kinh tế số

- Tỷ trọng kinh tế số đạt tối thiểu 20% GRDP.

- Tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%.

- Tỷ trọng thương mại điện tử trong tổng mức bán lẻ đạt tối thiểu 10%.

2.4. Về xã hội số

- Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động được tuyên truyền về kỹ năng số cơ bản đạt tối thiểu 70%.

- Tỷ lệ dân số trưởng thành có điện thoại thông minh đạt tối thiểu 90%.

- Tỷ lệ các cơ sở giáo dục từ tiểu học đến trung học phổ thông có mô hình quản trị số, hoạt động số đạt tối thiểu 70%.

2.5. Về an toàn thông tin mạng

- Tổ chức triển khai đầy đủ các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng theo mô hình 4 lớp quy định tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Duy trì Hệ thống xác thực tập trung SSO; Hệ thống giám sát, bảo vệ, tổ chức ứng cứu, xử lý bảo đảm an toàn, an ninh mạng (SOC).

- Phấn đấu 100% hệ thống thông tin, hạ tầng máy chủ, thiết bị tại Trung tâm dữ liệu tỉnh được bảo vệ phòng, chống tấn công mạng, có giải pháp quản trị, vận hành và sao lưu, lưu trữ dự phòng. Duy trì , mở rộng, nâng cấp Hệ thống giám sát quản trị vận hành hạ tầng công nghệ thông tin bảo đảm hoạt động an toàn cho Trung tâm dữ liệu tỉnh (NOSC).

- Phấn đấu 100% hệ thống thông tin, phần mềm tại các cơ quan, đơn vị, địa phương được xây dựng, phê duyệt hồ sơ và triển khai p hương án đảm bảo cấp độ an toàn hệ thống thông tin; được kiểm tra đánh giá định kỳ theo quy định. Phấn đấu 100% máy tính cá nhân, thiết bị đầu cuối của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh được trang bị phần mềm bản quyền diệt virus.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

Chi tiết các nhiệm vụ và giải pháp tại Phụ lục 01 và Phụ lục 02 đính kèm:

- Phụ lục 01: Danh mục các nhiệm vụ thực hiện Đề án chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2024-2025.

- Phụ lục 02: Phân công phụ trách theo dõi, triển khai thực hiện các mục tiêu cụ thể đến năm 2025.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí:

Nguồn ngân sách cấp tỉnh bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm, lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án, huy động nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí ít nhất 1,0% tổng chi cân đối ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ Đề án.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 (ban hành kèm theo Kế hoạch này) và các yêu cầu, nhiệm vụ sau:

1. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này; chủ động hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 03/4/2024 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2024 - 2025 đảm bảo đồng bộ, thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.

- Thường xuyên rà soát, cập nhật, sửa đổi, bổ sung, xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin, các nền tảng số. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước, khai thác, vận hành, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các hệ thống thông tin, phần mềm, nền tảng số dùng chung, trọng yếu của tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về mục đích, vai trò, ý nghĩa và tình hình, kết quả triển khai các hoạt động chuyển đổi số của tỉnh; chủ trì, phối hợp, ký kết hợp tác với các cơ quan báo chí Trung ương đẩy mạnh công tác truyền thông, tăng cường lan tỏa những tấm gương điển hình, mô hình hay, sáng tạo trong công tác chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan tổ chức bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và năng lực của cán bộ, công chức, viên chức; người dân, doanh nghiệp, các Tổ công nghệ số cộng đồng về kiến thức, kỹ năng công nghệ số, chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin mạng.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ về phổ cập, nâng cao nhận thức, kỹ năng số phục vụ phát triển chính quyền số, chuyển đổi số và đảm bảo an toàn thông tin mạng; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nâng cao năng lực về chuyển đổi số cho các thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số giai đoạn 2024 - 2025 gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.

- Chủ trì kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và theo phương án được phê duyệt

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2024-2025, đồng thời thực hiện công tác thi đua khen thưởng.

2. Văn phòng UBND tỉnh

Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan quản lý, khai thác, vận hành, sử dụng hiệu quả, đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các hệ thống thông tin được giao chủ trì quản lý; triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát hoạt động của Bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã trong thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, các đơn vị liên quan nghiên cứu, tham mưu báo cáo UBND tỉnh bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Đề án theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định có liên quan.

4. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ, UBND tỉnh giao dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách tỉnh cho các cơ quan, đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ tại Đề án theo quy định c ủa pháp luật liên quan.

5. Sở Nội vụ

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các giải pháp nhằm tăng cường gắn kết chặt chẽ giữa hoạt động phát triển Chính quyền số, chuyển đổi số với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ, đẩy mạnh cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đề xuất chính sách phát triển nguồn nhân lực số, triển khai tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về Chính quyền điện tử, Chính quyền số, chuyển đổi số và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh.

6. Sở Khoa học và Công nghệ

Chủ trì đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo liên quan đến chuyển đổi số; đẩy mạnh triển khai các chính sách khuyến khích doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ số; tăng cường phối hợp với Sở Thông tin và truyền thông trong việc triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về việc tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trên địa bàn tỉnh.

7. Công an tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, triển khai thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ tại Kế hoạch số 107-KHPH- TCTĐA06/CPTW-UBND TỈNH NB ngày 02/08/2023 và các văn bản có liên quan về triển khai thực hiện Đề án 06 trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tiến hành các biện pháp truyền thông, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại hình tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật lĩnh vực an ninh mạng trên địa bàn tỉnh.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể và các tổ chức chính trị - xã hội

- Tích cực, chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cùng các cơ quan truyền thông, báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho người dân và toàn xã hội về Chính quyền điện tử, Chính quyền số, chuyển đổi số và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Tổ chức phổ cập kỹ năng số và hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số của các cơ quan Nhà nước thông qua các hoạt động xã hội hóa.

- Phát huy mạnh mẽ vai trò của tổ chức, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia xây dựng chính quyền điện tử, chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

9. Báo Ninh Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền; truyền thông sâu, rộng về mục tiêu, nhiệm vụ, các nội dung của Đề án chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2024-2025 cũng như định hướng, chiến lược quốc gia và mục tiêu, lộ trình của tỉnh về phát triển chính quyền số, chuyển đổ i số, triển khai Đề án 06/CP, công tác đảm bảo an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh. Chủ động đề xuất nhiệm vụ, thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ trong hoạt động truyền thông, báo chí tại cơ quan, đơn vị mình.

10. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố

- Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 03/4/2024 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2024 – 2025 của cơ quan, đơn vị mình. Trong đó, yêu cầu phải cụ thể hóa, chi tiết các mục tiêu, nhiệm vụ và xác định mốc thời gian hoàn thành của từng nhiệm vụ được giao. Hoàn thành và gửi Kế hoạch về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/5/2024.

- Căn cứ các nhiệm vụ được giao chủ trì tại Phụ lục 02 Kế hoạch này tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung, quy mô tại Phụ lục 02, 03 Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 07/02/2024 của UBND tỉnh về chuyển đổi số năm 2024 tỉnh Ninh Bình và trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành.

- Chủ động nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ cụ thể, thiết thực để thực hiện nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, thực chất về công tác lãnh đạo, chỉ đạo; tuyên truyền nâng cao nhận thức về chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số và đảm bảo an toàn thông tin mạng ở mỗi cơ quan, đơn vị gửi Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp thực hiện.

- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện số hóa, tạo lập, chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu; triển khai hiệu quả hạ tầng, các nền tảng, hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; phát triển các dịch vụ đô thị thông minh hiệu quả, tiện ích phục vụ thiết thực cho người dân; triển khai các điều kiện công dân số, công chức số; hoàn thành các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ được giao về cung cấp, giải quyết dịch vụ công trực tuyến; phát huy hiệu quả hoạt động các Tổ công nghệ số cộng đồng và Tổ công tác Đề án 06/CP nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng các dịch vụ, công nghệ số trên địa bàn.

- Chủ động bố trí nguồn ngân sách, lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án; huy động nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, đề xuất biện pháp giải quyết, gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Đài PTTH, Báo Ninh Bình, Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, các VP.
HP_VP6_KH

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Quang Thìn

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Kế hoạch 95/KH-UBND năm 2024 thực hiện Nghị quyết 23/NQ-HĐND về thông qua Đề án Chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2024-2025


Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Số hiệu: 95/KH-UBND

Loại văn bản: Kế hoạch

Ngày ban hành: 08/05/2024

Hiệu lực: 
08/05/2024

Lĩnh vực: Công nghệ thông tin

Người ký: Tống Quang Thìn

Tình trạng hiệu lực: 
Không xác định
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất