Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 1994

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Luật 35-L/CTN

Số hiệu: 35-L/CTN Loại văn bản: Luật
Cơ quan ban hành: Quốc hội Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày công báo: 31/08/1994 Số công báo: Số 16
Ngày ban hành: 21/06/1994 Ngày có hiệu lực: 05/07/1994
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 10/12/2003
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Tóm tắt văn bản

Ngày 21 tháng 6 năm 1994, Quốc hội ban hành Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 1994.

Tải Luật 35-L/CTN

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 35-L/CTN

Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 1994

LUẬT

SỐ35-L/CTN NGÀY 21/06/1994 CỦA QUỐC HỘI VỀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Luật này quy định việc bầu cử đạibiểu Hội đồng nhân dân.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Việc bầu cử đại biểu Hội đồngnhân dân tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếukín.

Điều 2

Công dân nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tínngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười támtuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cửđại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật, trừ những người mất trívà những người bị pháp luật hoặc Toà án nhân dân tước các quyền đó.

Điều 3

Đại biểu Hội đồng nhân dân phảilà người trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, người tiêu biểutrong nhân dân, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới làm cho dân giầu, nướcmạnh, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành pháp luật, bảo vệ lợi íchcủa Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, có trình độ hiểu biết vànăng lực thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân, tham gia quyết địnhnhững vấn đề quan trọng của địa phương, được nhân dân tín nhiệm.

Điều 4

Công dân có đủ điều kiện và tiêuchuẩn quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Luật này chỉ được bầu làm đại biểu Hộiđồng nhân dân không quá hai cấp; nếu đang là đại biểu Quốc hội chỉ được bầu làmđại biểu Hội đồng nhân dân ở một cấp.

Điều 5

Uỷ ban thường vụ Quốc hội giámsát việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cuộc bầu cử tiến hành dânchủ, đúng pháp luật.

Chính phủ chỉ đạo Uỷ ban nhândân các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật.

Điều 6

Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổquốc Việt Nam hướng dẫn Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương tổ chứchiệp thương lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân,tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 7

Uỷ ban thường vụ Quốc hội ấnđịnh và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

Ngày bầu cử phải là ngày chủnhật và công bố chậm nhất là chín mươi ngày trước ngày bầu cử.

Trong trường hợp đặc biệt khôngthể tiến hành bầu cử theo đúng nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân thì Uỷ ban thườngvụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 8

Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểuHội đồng nhân dân các cấp do ngân sách Nhà nước đài thọ.

Chương 2:

SỐ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNGNHÂN DÂN, ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ KHU VỰC BỎ PHIẾU

Điều 9

Số đại biểu Hội đồng nhân dân ởmỗi cấp được ấn định như sau:

1- Hội đồng nhân dân xã, phường,thị trấn:

Xã, thị trấn miền xuôi có từ banghìn người trở xuống được bầu mười chín đại biểu, có trên ba nghìn người thìcứ thêm một nghìn năm trăm người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng sốkhông quá hai mươi lăm đại biểu;

Xã, thị trấn miền núi và hải đảocó từ hai nghìn người trở xuống được bầu mười chín đại biểu, có trên hai nghìnngười thì cứ thêm năm trăm người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng sốkhông quá hai mươi lăm đại biểu;

Xã có từ một nghìn người trởxuống được bầu mười lăm đại biểu;

Phường có từ năm nghìn người trởxuống được bầu mười chín đại biểu, có trên năm nghìn người thì cứ thêm ba nghìnngười được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá hai mươi lăm đại biểu.

2- Hội đồng nhân dân huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

Huyện miền xuôi và quận có từtám mươi nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên tám mươinghìn người thì cứ thêm tám nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổngsố không quá ba mươi lăm đại biểu;

Huyện miền núi và hải đảo có từbốn mươi nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên bốn mươinghìn người thì cứ thêm bốn nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổngsố không quá ba mươi lăm đại biểu;

Thị xã có từ năm mươi nghìnngười trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên năm mươi nghìn ngườithì cứ thêm tám nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quába mươi lăm đại biểu;

Thành phố thuộc tỉnh có từ támmươi nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên tám mươi nghìnngười thì cứ thêm mười nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng sốkhông quá ba mươi lăm đại biểu.

3- Hội đồng nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương:

Tỉnh miền xuôi và thành phố trựcthuộc Trung ương có từ một triệu người trở xuống được bầu bốn mươi lăm đạibiểu, có trên một triệu người thì cứ thêm bốn mươi nghìn người được bầu thêmmột đại biểu, nhưng tổng số không quá bảy mươi lăm đại biểu;

Tỉnh miền núi có từ năm trămnghìn người trở xuống được bầu bốn mươi lăm đại biểu, có trên năm trăm nghìnngười thì cứ thêm hai mươi nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổngsố không quá bảy mươi lăm đại biểu;

Thành phố Hà Nội, thành phố HồChí Minh và các tỉnh có trên hai triệu rưỡi người được bầu không quá tám mươilăm đại biểu.

Điều 10

Đại biểu Hội đồng nhân dân cáccấp được bầu theo đơn vị bầu cử. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dânđược bầu không quá ba đại biểu.

Điều 11

Số đơn vị bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, danh sách các đơn vị và sốđại biểu của mỗi đơn vị do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương ấn định và phải được Chính phủ phê chuẩn.

Số đơn vị bầu cử đại biểu Hộiđồng nhân dân ở các đơn vị hành chính khác, danh sách các đơn vị và số đại biểucủa mỗi đơn vị do Uỷ ban nhân dân cùng cấp ấn định và phải được Uỷ ban nhân dâncấp trên trực tiếp phê chuẩn.

Điều 12

Danh sách các đơn vị bầu cử đạibiểu Hội đồng nhân dân cấp nào do Uỷ ban nhân dân cấp ấy gửi đến Hội đồng bầucử cùng cấp. Chậm nhất là năm mươi ngày trước ngày bầu cử, Hội đồng bầu cử côngbố danh sách các đơn vị bầu cử.

Điều 13

Mỗi đơn vị bầu cử chia thànhnhiều khu vực bỏ phiếu. Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ ba trăm đến hai nghìn cử tri.

Ở miền núi, hải đảo và những nơidân cư không tập trung, dù chưa tới ba trăm cử tri cũng có thể thành lập mộtkhu vực bỏ phiếu.

Bệnh viện, nhà an dưỡng, nhà hộsinh, nhà nuôi người tàn tật có từ năm mươi cử tri trở lên có thể thành lập khuvực bỏ phiếu riêng.

Việc chia khu vực bỏ phiếu bầucử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp do Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấnấn định và phải được Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.

Đơn vị vũ trang nhân dân thànhlập khu vực bỏ phiếu riêng.

Chương 3:

CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCHBẦU CỬ

Điều 14

Các tổ chức phụ trách bầu cử đạibiểu Hội đồng nhân dân gồm có:

- Hội đồng bầu cử;

- Ban bầu cử;

- Tổ bầu cử.

Điều 15

Chậm nhất là tám mươi ngày trướcngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân, Thường trựcHội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ấythành lập Hội đồng bầu cử từ năm đến mười lăm người gồm đại diện Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và các cơquan Nhà nước, tổ chức xã hội khác; ở xã, phường, thị trấn thì Uỷ ban nhân dân,Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Namcùng cấp thành lập Hội đồng bầu cử từ năm đến chín người gồm đại diện Uỷ banMặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức xã hội khác, Chủ tịch Hội đồng nhân dânvà Uỷ ban nhân dân.

Hội đồng bầu cử bầu Chủ tịch,Phó chủ tịch và Thư ký.

Danh sách Hội đồng bầu cử tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương phải báo cáo lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội,Chính phủ và Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Danh sách Hội đồngbầu cử các cấp khác phải báo cáo lên Uỷ ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhândân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp.

Hội đồng bầu cử có những nhiệmvụ, quyền hạn sau đây:

1- Chỉ đạo việc tổ chức bầu cử ởđịa phương, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầucử;

2- Nhận hồ sơ của người tự ứngcử và chuyển cho Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;

3- Xét và giải quyết những khiếunại, tố cáo về công tác bầu cử của các Ban bầu cử, Tổ bầu cử;

4- Công bố số đơn vị bầu cử,danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử ở địa phươngmình;

5- Nhận hồ sơ và công bố danhsách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo từng đơn vị bầu cử, xétvà giải quyết những khiếu nại về việc lập danh sách đó;

6- Nhận tài liệu và phiếu bầucủa Uỷ ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử chậm nhất là haimươi ngày trước ngày bầu cử;

7- Nhận và kiểm tra biên bản xácđịnh kết quả bầu cử do các Ban bầu cử gửi đến, làm biên bản tổng kết cuộc bầucử ở địa phương;

8- Chỉ đạo việc bầu cử thêm, bầucử lại theo quy định tại các điều 53, 54, 55, và 56 của Luật này;

9- Công bố kết quả bầu cử;

10- Trình Hội đồng nhân dân biênbản tổng kết cuộc bầu cử và chuyển giao các hồ sơ, tài liệu về cuộc bầu cử theoquy định tại Điều 57 của Luật này.

Điều 16

Chậm nhất là bốn mươi ngày trướcngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân, Thường trựcHội đồng nhân dân và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ấythành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử từ năm đến mười một người gồm đạidiện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri ở địa phương; ở xã, phường, thị trấnthì Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử từnăm đến chín người gồm đại diện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri.

Ban bầu cử bầu Trưởng ban, PhóTrưởng ban và Thư ký.

Ban bầu cử có những nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:

1- Kiểm tra, đôn đốc việc thihành các quy định của pháp luật về bầu cử của các Tổ bầu cử trong đơn vị bầu cử;

2- Kiểm tra, đôn đốc việc lập,niêm yết danh sách cử tri và việc niêm yết danh sách những người ứng cử ở cácTổ bầu cử trong đơn vị bầu cử;

3- Kiểm tra, đôn đốc việc bố trícác phòng bỏ phiếu và công việc bầu cử ở các phòng bỏ phiếu;

4- Nhận tài liệu và phiếu bầucủa Hội đồng bầu cử; phân phối tài liệu và phiếu bầu cho các Tổ bầu cử chậmnhất là mười ngày trước ngày bầu cử;

5- Xét và giải quyết các khiếunại về công tác bầu cử của các Tổ bầu cử;

6- Nhận, tổng hợp và kiểm trabiên bản kiểm phiếu do các Tổ bầu cử gửi đến, làm biên bản xác định kết quả bầucử ở đơn vị bầu cử;

7- Chuyển giao biên bản xác địnhkết quả bầu cử và hồ sơ, tài liệu về bầu cử theo quy định tại Điều 51 của Luậtnày.

8- Tổ chức việc bầu cử thêm, bầucử lại theo quyết định của Hội đồng bầu cử.

Điều 17

Chậm nhất là ba mươi ngày trướcngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhândân và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấnthành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử từ năm đến chín người gồm đạidiện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri ở địa phương.

Trong trường hợp đơn vị bầu cửchỉ có một khu vực bỏ phiếu thì Ban bầu cử kiêm nhiệm vụ của Tổ bầu cử.

Các đơn vị vũ trang nhân dânthành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử.

Tổ bầu cử bầu Tổ trưởng, Tổ phóvà Thư ký.

Tổ bầu cử có những nhiệm vụ,quyền hạn sau đây:

1- Phụ trách công tác bầu cửtrong khu vực bỏ phiếu;

2- Bố trí phòng bỏ phiếu, chuẩnbị hòm phiếu;

3- Nhận tài liệu về bầu cử củaBan bầu cử và phát phiếu bầu có đóng dấu của Tổ bầu cử cho cử tri;

4- Thường xuyên thông báo cho cửtri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn mười ngàytrước ngày bầu cử;

5- Bảo đảm thực hiện nghiêmchỉnh nội quy của phòng bỏ phiếu;

6- Xét và giải quyết những khiếunại về công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu;

7- Kiểm phiếu và làm biên bảnkiểm phiếu;

8- Chuyển giao biên bản kiểmphiếu, phiếu bầu và các tài liệu khác về bầu cử theo quy định tại Điều 50 củaLuật này.

Điều 18

Các tổ chức phụ trách bầu cử vàcác thành viên của các tổ chức này không được vận động cho những người ứng cử.

Điều 19

Các tổ chức phụ trách bầu cử làmviệc theo chế độ tập thể, các cuộc họp được tiến hành khi có ít nhất hai phầnba tổng số thành viên tham dự. Các quyết định được thông qua khi có quá nửatổng số thành viên biểu quyết tán thành.

Điều 20

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trangnhân dân cử cán bộ, nhân viên của mình tham gia vào công tác bầu cử theo yêucầu của Hội đồng bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử và trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ của mình, tạo điều kiện thuận lợi giúp các tổ chức phụ trách bầu cửthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này.

Điều 21

Hội đồng bầu cử hết nhiệm vụ saukhi đã trình biên bản tổng kết cuộc bầu cử và hồ sơ, tài liệu về bầu cử tại kỳhọp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới.

Các Ban bầu cử, Tổ bầu cử hếtnhiệm vụ sau khi Hội đồng bầu cử công bố kết quả bầu cử.

Chương 4:

DANH SÁCH CỬ TRI

Điều 22

Trong thời gian lập danh sách cửtri, những công dân có quyền bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân đều được ghi tênvào danh sách cử tri nơi mình cư trú.

Mỗi cử tri chỉ được ghi tên vàomột danh sách cử tri.

Điều 23

Danh sách cử tri do Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn lập theo khu vực bỏ phiếu.

Danh sách cử tri trong các đơnvị vũ trang nhân dân do Ban chỉ huy đơn vị lập theo khu vực bỏ phiếu; quân nhâncó hộ khẩu thường trú ở địa phương thì được ghi tên vào danh sách cử tri nơimình cư trú.

Điều 24

Chậm nhất là ba mươi ngày trướcngày bầu cử, cơ quan lập danh sách cử tri niêm yết danh sách đó tại trụ sở Uỷban nhân dân xã, phường, thị trấn và tại những nơi công cộng của khu vực bỏphiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết để nhândân kiểm tra.

Điều 25

Khi kiểm tra danh sách cử trinếu thấy có sai sót thì trong thời hạn hai mươi ngày kể từ ngày niêm yết, mọingười có quyền khiếu nại bằng miệng hoặc bằng giấy với cơ quan lập danh sách cửtri. Cơ quan lập danh sách cử tri phải ghi vào sổ những khiếu nại đó. Trongthời hạn năm ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan lập danh sách cử triphải giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết kết quả giải quyết.

Nếu người khiếu nại không đồng ývề cách giải quyết đó thì có quyền khiếu nại lên Toà án nhân dân huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Trong thời hạn năm ngày kể từ ngày nhận đượckhiếu nại, Toà án nhân dân phải giải quyết xong. Quyết định của Toà án nhân dânlà quyết định cuối cùng.

Điều 26

Từ khi niêm yết danh sách cử tricho đến ngày bầu cử, nếu cử tri nào thay đổi nơi cư trú thì có quyền xin giấychứng nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đang cư trú để được ghitên vào danh sách cử tri và tham gia bỏ phiếu ở nơi cư trú mới. Khi cấp giấychứng nhận, Uỷ ban nhân dân phải ghi ngay vào danh sách cử tri bên cạnh tênngười đó: "Đi bỏ phiếu nơi khác".

Chương 5:

ỨNG CỬ, ĐỀ CỬ VÀ HIỆPTHƯƠNG GIỚI THIỆU NGƯỜI ÚNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 27

Công dân tự ứng cử đại biểu Hộiđồng nhân dân theo quy định của Luật này thì chậm nhất là bốn mươi lăm ngàytrước ngày bầu cử phải nộp hồ sơ tại Hội đồng bầu cử nơi mình ứng cử. Hồ sơ gồmcó:

1- Đơn ứng cử;

2- Sơ yếu lý lịch;

3- Giấy chứng nhận của Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về quyền ứng cử theo quy định tại Điều2 của Luật này.

Chậm nhất là bốn mươi ngày trướcngày bầu cử, Hội đồng bầu cử chuyển hồ sơ của những người tự ứng cử đến Banthường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

Điều 28

Chậm nhất là bảy mươi ngày trướcngày bầu cử, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp bầu cử đạibiểu Hội đồng nhân dân tổ chức hội nghị gồm đại diện các tổ chức thành viên đểhiệp thương thoả thuận về cơ cấu, thành phần và số lượng người được đề cử củacác cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhândân đóng tại địa phương.

Điều 29

Theo cơ cấu, thành phần và sốlượng người được đề cử đã thoả thuận, trên cơ sở tiêu chuẩn đại biểu Hội đồngnhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, tổ chức xãhội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân đề cử đại biểu của mình ra ứngcử.

Chậm nhất là bốn mươi lăm ngàytrước ngày bầu cử, người được đề cử phải nộp hồ sơ tại Ban thường trực Uỷ banMặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân mà mình đượcđề cử. Hồ sơ gồm có đơn ứng cử, sơ yếu lý lịch và giấy chứng nhận của Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về quyền ứng cử theo quy định tại Điều2 của Luật này.

Điều 30

Người tự ứng cử, người được đềcử đại biểu Hội đồng nhân dân địa phương nào thì phải là người cư trú hoặc côngtác thường xuyên ở địa phương đó.

Người tự ứng cử và người được đềcử chỉ được ghi tên ứng cử ở một đơn vị bầu cử và không được tham gia Ban bầucử hoặc Tổ bầu cử thuộc đơn vị mình ra ứng cử.

Điều 31

Trên cơ sở tiêu chuẩn, cơ cấu,thành phần và số lượng đã thoả thuận, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam và đại diện các tổ chức thành viên của Mặt trận tập hợp danh sách sơbộ những người tự ứng cử và những người được đề cử gửi lấy ý kiến cử tri nơicông tác và nơi cư trú. Việc tổ chức lấy ý kiến của cử tri được tiến hành theoquy định tại Điều 32 của Luật này.

Điều 32

Hội nghị cử tri ở xã, phường,thị trấn tổ chức theo đơn vị buôn, bản, thôn, xóm, ấp, tổ dân phố do Ban thườngtrực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với chính quyền cùng cấp triệutập và chủ trì.

Hội nghị cử tri ở cơ quan Nhànước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế do Thủ trưởng cơ quan hoặc người đứng đầucủa tổ chức phối hợp với công đoàn cùng cấp triệu tập và chủ trì. Hội nghị cửtri ở đơn vị vũ trang nhân dân do Thủ trưởng đơn vị triệu tập và chủ trì.

Tại hội nghị này, cử tri đốichiếu với tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân để nhận xét, bày tỏ sự tínnhiệm đối với người tự ứng cử, người được đề cử bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếukín theo quyết định của hội nghị.

Người tự ứng cử, người được đềcử hoặc đại diện tổ chức, cơ quan, đơn vị có người được đề cử được mời dự hộinghị này.

Điều 33

Căn cứ vào danh sách người tựứng cử, người được đề cử và kết quả Hội nghị cử tri quy định tại Điều 32 củaLuật này, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hội nghịhiệp thương thoả thuận với đại diện các tổ chức thành viên để lập danh sáchchính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Đại diện Hội đồng bầucử được mời dự hội nghị này.

Điều 34

Chậm nhất là ba mươi ngày trướcngày bầu cử, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phải gửi đến Hộiđồng bầu cử danh sách và hồ sơ của những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhândân. Hồ sơ gồm có:

1- Đơn ứng cử;

2- Giấy chứng nhận của Uỷ bannhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú về quyền ứng cử theo quy định tại Điều2 của Luật này;

3- Tiểu sử tóm tắt của người ứngcử.

Khi nhận các giấy tờ trên, Hộiđồng bầu cử phải cấp giấy biên nhận.

Điều 35

Chậm nhất là hai mươi ngày trướcngày bầu cử, Hội đồng bầu cử công bố danh sách những người ứng cử theo từng đơnvị bầu cử. Tổ bầu cử phải niêm yết danh sách những người ứng cử theo công bốcủa Hội đồng bầu cử ở các khu vực bỏ phiếu.

Điều 36

Số người ứng cử đại biểu Hộiđồng nhân dân ở mỗi đơn vị bầu cử phải nhiều hơn số đại biểu được bầu ở đơn vịđó.

Điều 37

Kể từ ngày công bố danh sáchnhững người ứng cử, công dân có quyền khiếu nại với Ban bầu cử về những sai sótcó liên quan đến người ứng cử, Ban bầu cử phải ghi vào sổ và phải giải quyếtnhững khiếu nại đó chậm nhất là bảy ngày.

Nếu người khiếu nại không đồng ývới kết quả giải quyết của Ban bầu cử thì có quyền khiếu nại với Hội đồng bầucử. Quyết định của Hội đồng bầu cử là quyết định cuối cùng.

Điều 38

Người có tên trong danh sách ứngcử đại biểu Hội đồng nhân dân đã được công bố có quyền vận động bầu cử thôngqua việc gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri theo quy định của pháp luật và báo cáo vớicử tri dự kiến việc thực hiện trách nhiệm của người đại biểu nếu được bầu làm đạibiểu Hội đồng nhân dân.

Việc gặp gỡ, tiếp xúc cử tri doBan thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn tổ chức.

Chương 6:

TRÌNH TỰ BẦU CỬ

Điều 39

Cuộc bỏ phiếu bắt đầu vào lúcbảy giờ và kết thúc vào lúc mười chín giờ cùng ngày. Tuỳ tình hình địa phương,Tổ bầu cử có thể quyết định bắt đầu cuộc bỏ phiếu sớm hơn và kết thúc muộn hơngiờ quy định, nhưng không được bắt đầu trước năm giờ và kết thúc quá hai mươigiờ cùng ngày. Khu vực bỏ phiếu nào đã có một trăm phần trăm số cử tri đi bầuthì Tổ bầu cử đó có thể kết thúc cuộc bỏ phiếu sớm hơn.

Trước khi bỏ phiếu, Tổ bầu cửphải kiểm tra hòm phiếu trước sự chứng kiến của cử tri.

Điều 40

Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếubầu cho mỗi cấp Hội đồng nhân dân.

Cử tri phải tự mình đi bầu, khôngđược nhờ người khác bầu thay, trừ trường hợp quy định tại Điều 41 của Luật này.

Điều 41

Cử tri không thể tự viết đượcphiếu bầu thì có thể nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu. Ngườiviết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Nếu vì tàn tật không tự bỏphiếu được thì cử tri có thể nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.

Trong trường hợp cử tri ốm đau,già yếu, tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử có thể tổ chứchòm phiếu phụ mang đến chỗ ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu.

Điều 42

Khi cử tri viết phiếu, không aiđược xem, kể cả nhân viên Tổ bầu cử.

Nếu viết hỏng, cử tri có quyềnđổi phiếu bầu khác.

Điều 43

Mọi người đều phải tuân theo nộiquy của phòng bỏ phiếu. Không ai được tuyên truyền vận động cho người ứng cửtại phòng bỏ phiếu.

Điều 44

Khi hết giờ bỏ phiếu, nếu còn cửtri có mặt tại phòng bỏ phiếu mà chưa kịp bỏ phiếu thì chỉ sau khi số cử trinày bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử mới được tuyên bố kết thúc cuộc bỏ phiếu.

Điều 45

Trong ngày bầu cử, cuộc bỏ phiếuphải tiến hành liên tục. Nếu có trường hợp bất ngờ làm gián đoạn cuộc bỏ phiếuthì Tổ bầu cử phải lập tức niêm phong giấy tờ và hòm phiếu, kịp thời báo cáocho Ban bầu cử biết đồng thời phải có những biện pháp cần thiết để cuộc bỏphiếu được tiếp tục.

Trong trường hợp đặc biệt cầnhoãn ngày bỏ phiếu hoặc bỏ phiếu sớm hơn ngày quy định thì Tổ bầu cử phải kịpthời báo cáo Ban bầu cử biết để đề nghị Hội đồng bầu cử xem xét, quyết định.

Chương 7:

KẾT QUẢ BẦU CỬ

Mục 1: VIỆC KIỂM PHIẾU

Điều 46

Việc kiểm phiếu phải được tiếnhành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc.

Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầucử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến vàphải mời hai cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việckiểm phiếu.

Người ứng cử, đại diện cơ quan,tổ chức, đơn vị có người ứng cử có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếunại về việc kiểm phiếu. Các phóng viên báo chí, điện ảnh, nhiếp ảnh, truyềnhình, phát thanh được chứng kiến việc kiểm phiếu.

Điều 47

Những phiếu sau đây là không hợplệ:

1- Phiếu không phải là phiếutheo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra;

2- Phiếu không có dấu của Tổ bầucử;

3- Phiếu đề số người được bầuquá số đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu;

4- Phiếu gạch xoá hết tên nhữngngười ứng cử;

5- Phiếu ghi tên người ngoàidanh sách ứng cử.

Điều 48

Nếu có phiếu nào nghi là khônghợp lệ thì Tổ trưởng Tổ bầu cử phải đưa ra toàn Tổ giải quyết.

Tổ bầu cử không được xoá hoặcchữa các tên ghi trên phiếu bầu.

Điều 49

Những khiếu nại tại chỗ về việckiểm phiếu do Tổ bầu cử tiếp nhận, giải quyết và ghi rõ cách giải quyết vàobiên bản. Nếu Tổ bầu cử không giải quyết được thì phải báo cáo Ban bầu cử giảiquyết.

Điều 50

Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phảilập biên bản ghi rõ:

- Tổng số cử tri của khu vực bỏphiếu;

- Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu;

- Số phiếu phát ra;

- Số phiếu thu vào;

- Số phiếu hợp lệ;

- Số phiếu không hợp lệ;

- Số phiếu bầu cho mỗi người ứngcử;

- Những khiếu nại đã nhận được,những khiếu nại đã giải quyết và cách giải quyết, những khiếu nại chuyển lênBan bầu cử giải quyết.

Biên bản kiểm phiếu làm thành babản, có chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký Tổ bầu cử và hai cử tri được mờichứng kiến việc kiểm phiếu để gửi đến Ban bầu cử, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn.

Mục 2: KẾTQUẢ BẦU CỬ Ở ĐƠN VỊ BẦU CỬ

Điều 51

Sau khi nhận được biên bản kiểmphiếu của các Tổ bầu cử, Ban bầu cử kiểm tra các biên bản đó và lập biên bảnxác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình.

Biên bản phải ghi rõ:

- Số đại biểu Hội đồng nhân dânđược ấn định cho đơn vị bầu cử;

- Số người ứng cử;

- Tổng số cử tri trong đơn vịbầu cử;

- Số cử tri đã tham gia bỏphiếu, tỉ lệ so với tổng số cử tri;

- Số phiếu phát ra;

- Số phiếu thu vào;

- Số phiếu hợp lệ;

- Số phiếu không hợp lệ;

- Số phiếu bầu cho mỗi người ứngcử;

- Danh sách những người trúng cử;

- Những khiếu nại do Tổ bầu cửđã giải quyết; những khiếu nại do Ban bầu cử giải quyết; những khiếu nại báocáo lên Hội đồng bầu cử giải quyết.

Biên bản làm thành bốn bản, cóchữ ký của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Thư ký ban bầu cử để gửi đến Hội đồngbầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam cùng cấp. Đối với cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã,phường, thị trấn thì biên bản được gửi đến Hội đồng bầu cử, Chủ tịch Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

Điều 52

Những người ứng cử được quá nửasố phiếu hợp lệ và được nhiều phiếu hơn thì trúng cử. Trong trường hợp có nhiềungười được số phiếu bằng nhau và đạt quá nửa số phiếu hợp lệ thì Hội đồng bầucử xét, quyết định người trúng cử theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cùng cấp và của Ban bầu cử ở đơn vị bầu cử đó.

Mục 3: VIỆCBẦU CỬ THÊM VÀ BẦU CỬ LẠI

Điều 53

Trong cuộc bầu cử đầu tiên, nếusố người trúng cử chưa đủ hai phần ba số đại biểu đã quy định cho đơn vị bầu cửthì Ban bầu cử phải ghi rõ vào biên bản xác định kết quả bầu cử và báo cáo ngaycho Hội đồng bầu cử quyết định ngày bầu cử thêm số đại biểu còn thiếu. Việc bầucử thêm phải được tiến hành chậm nhất là mười lăm ngày sau ngày bầu cử đầu tiên.

Trong cuộc bầu cử thêm, cử trichỉ chọn bầu trong danh sách những người đã ứng cử lần đầu nhưng không trúngcử. Nếu bầu cử thêm mà vẫn chưa đủ số đại biểu thì không tổ chức bầu cử thêmlần thứ hai.

Điều 54

Ở đơn vị bầu cử nào, nếu số cửtri đi bầu chưa được quá nửa số cử tri ghi trong danh sách thì Ban bầu cử phảighi rõ vào biên bản và báo cáo ngay cho Hội đồng bầu cử. Hội đồng bầu cử quyếtđịnh ngày bầu cử lại, chậm nhất là mười lăm ngày sau ngày bầu cử đầu tiên.

Trong cuộc bầu cử lại, cử trichỉ chọn bầu trong danh sách những người đã ứng cử lần đầu. Nếu bầu cử lại màsố cử tri đi bầu vẫn chưa được quá nửa số cử tri ghi trong danh sách thì khôngtổ chức bầu cử lại lần thứ hai.

Điều 55

Uỷ ban thường vụ Quốc hội huỷ bỏcuộc bầu cử ở đơn vị bầu cử có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng theo đềnghị của Chính phủ và quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử đó.

Điều 56

Việc bầu cử thêm hoặc bầu cử lạicăn cứ vào danh sách cử tri đã lập trong cuộc bầu cử đầu tiên và theo quy địnhcủa Luật này.

Mục 4: TỔNGKẾT BẦU CỬ

Điều 57

Sau khi nhận và kiểm tra biênbản xác định kết quả bầu cử của các Ban bầu cử và giải quyết những khiếu nại,Hội đồng bầu cử làm biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ởđơn vị hành chính của mình.

Biên bản tổng kết phải ghi rõ:

- Tổng số đại biểu ấn định choHội đồng nhân dân cấp đó;

- Tổng số người ứng cử;

- Số lượng đơn vị bầu cử, khuvực bỏ phiếu;

- Tổng số cử tri;

- Số cử tri đã tham gia bỏphiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri;

- Số phiếu phát ra;

- Số phiếu thu vào;

- Số phiếu hợp lệ;

- Số phiếu không hợp lệ;

- Số phiếu bầu cho mỗi người ứngcử;

- Danh sách những người trúng cử;

- Những việc quan trọng đã xảyra và cách giải quyết.

Biên bản làm thành sáu bản, cóchữ ký của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng bầu cử để gửi Hội đồngnhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và cấptrên trực tiếp. Biên bản bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương được gửi đến Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ banTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 58

Hội đồng bầu cử công bố kết quảbầu cử, chậm nhất:

- Năm ngày sau ngày bầu cử đốivới cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn;

- Bảy ngày sau ngày bầu cử đốivới cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện miền xuôi, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh;

- Mười ngày sau ngày bầu cử đốivới cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện miền núi và hải đảo, tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương; mười lăm ngày đối với các tỉnh miền núi.

Chương 8:

VIỆC BẦU CỬ BỔ SUNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

Điều 59

Trong nhiệm kỳ, nếu đơn vị bầucử nào khuyết đại biểu Hội đồng nhân dân thì có thể tổ chức bầu cử bổ sung theothể thức bầu cử được quy định tại Luật này.

Điều 60

Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyếtđịnh việc bầu cử bổ sung và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thường trực Hội đồng nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc bầu cử bổ sung và công bốngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn.

Ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hộiđồng nhân dân phải được công bố chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử.

Điều 61

Chậm nhất là hai mươi ngày trướcngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân,Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cấp ấy thành lập Hội đồng bầu cử bổ sung từ ba đến năm người và chậm nhấtlà mười lăm ngày trước ngày bầu cử bổ sung, thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử bổsung một Ban bầu cử bổ sung từ ba đến năm người gồm đại diện các cơ quan Nhànước, tổ chức xã hội.

Hội đồng bầu cử bổ sung và Banbầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn do Uỷ ban nhândân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cùng cấp thành lập. Số lượng thành viên, thành phần, thời gian thành lậpHội đồng bầu cử bổ sung và Ban bầu cử bổ sung theo quy định tại Điều này.

Hội đồng bầu cử bổ sung bầu Chủtịch và Thư ký.

Ban bầu cử bổ sung bầu Trưởngban và Thư ký.

Điều 62

Chậm nhất là mười ngày trướcngày bầu cử bổ sung, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thành lập ở mỗi khuvực bỏ phiếu một Tổ bầu cử bổ sung từ năm đến bảy người gồm đại diện các tổchức xã hội và tập thể cử tri.

Tổ bầu cử bổ sung bầu Tổ trưởng,Tổ phó và Thư ký.

Điều 63

Các tổ chức phụ trách bầu cử bổsung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cáctổ chức phụ trách bầu cử quy định tại Luật này.

Điều 64

Danh sách cử tri do Uỷ ban nhândân xã, phường, thị trấn lập và niêm yết chậm nhất là mười lăm ngày trước ngàybầu cử bổ sung.

Điều 65

Chậm nhất là mười lăm ngày trướcngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Ban thường trực Uỷban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ấy tổ chức hội nghị hiệp thương để lựa chọn,giới thiệu, lập danh sách người ứng cử.

Danh sách những người ứng cử đạibiểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị khuyết đại biểu do Hội đồng bầu cử bổ sung côngbố chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử.

Điều 66

Những khiếu nại, tố cáo về côngtác bầu cử bổ sung được giải quyết theo quy định của Luật này.

Chương 9:

XỬ LÝ NHỮNG VI PHẠM VỀ LUẬT BẦU CỬ

Điều 67

Người dùng các thủ đoạn lừa gạt,mua chuộc hoặc cưỡng ép làm trở ngại việc bầu cử, ứng cử đại biểu Hội đồng nhândân của công dân; người có trách nhiệm trong công tác bầu cử mà giả mạo giấytờ, gian lận phiếu bầu hoặc dùng thủ đoạn khác làm sai lệch kết quả bầu cử, thìtuỳ mức độ mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự.

Điều 68

Mọi người có quyền tố cáo nhữngviệc làm trái pháp luật trong bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Người cản trởhoặc trả thù người tố cáo thì tuỳ mức độ mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hànhchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương10:

ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 69

Luật này thay thế Luật bầu cửđại biểu Hội đồng nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989.

Những quy định trước đây tráivới Luật này đều bãi bỏ.

Điều 70

Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật này.

Luật này đã được Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 21tháng 6 năm 1994.

Chủ tịch Quốc hội

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 1994


Cơ quan ban hành: Quốc hội

Số hiệu: 35-L/CTN

Loại văn bản: Luật

Ngày ban hành: 21/06/1994

Hiệu lực: 
05/07/1994

Lĩnh vực: Bộ máy hành chính

Ngày đăng công báo: 31/08/1994

Số công báo: Số 16

Người ký: Nông Đức Mạnh

Ngày hết hiệu lực: 10/12/2003

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân năm 1994

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Văn bản Tiếng Việt

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất