Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Nghị định 01/1998/NĐ-CP về hệ thống tổ chức y tế địa phương
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Nghị định 01/1998/NĐ-CP
| Số hiệu: | 01/1998/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Phan Văn Khải |
| Ngày công báo: | 28/02/1998 | Số công báo: | Số 6 |
| Ngày ban hành: | 03/01/1998 | Ngày có hiệu lực: | 18/01/1998 |
| Tình trạng hiệu lực: | Hết hiệu lực toàn bộ | Ngày hết hiệu lực: | 21/10/2004 |
| Lĩnh vực: | Bộ máy hành chính, Y tế - Sức khỏe |
Tóm tắt văn bản
Ngày 03/01/1998, Chính phủ ban hành Nghị định 01/1998/NĐ-CP về hệ thống tổ chức y tế địa phương.
Tải Nghị định 01/1998/NĐ-CP
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/1998/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 03 tháng 1 năm 1998 |
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 01/1998/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 01 NĂM 1998 VỀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết số 37/CP ngày 20 tháng 6 năm 1996 của Chính phủ về định hướng chiến lược công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong thời gian 1996 - 2000 và chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Tổ chức y tế địa phương nói tại Nghị định này gồm có:
1. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
2. Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Trung tâm y tế huyện);
3. Trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Trạm y tế cơ sở).
Điều 2. Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, giúp ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác y tế trên địa bàn; quản lý và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác y tế; quản lý kinh phí và nhân lực y tế đối với hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
Sở Y tế chịu sự quản lý toàn diện của ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế.
Điều 3. Trung tâm y tế huyện là tổ chức thuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra của Giám đốc Sở Y tế về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí, nhân lực y tế; chịu sự quản lý, chỉ đạo của ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân huyện) trong việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế của huyện để trình cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được phê duyệt.
Trung tâm y tế huyện thực hiện các nhiệm vụ phòng bệnh, chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về kế hoạch hóa gia đình; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đối với các trạm y tế cơ sở; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế cơ sở; phối hợp với các ngành, đoàn thể trong huyện tham gia vào các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; giúp ủy ban nhân dân huyện thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động y tế nhà nước và các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân trên địa bàn.
Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm y tế huyện do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện.
Điều 4. Trạm y tế cơ sở có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm y tế huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân xã) thực hiện các nhiệm vụ được giao về công tác y tế trên địa bàn.
Trạm y tế cơ sở chịu sự quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn của Giám đốc Trung tâm y tế huyện về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí và nhân lực y tế; chịu sự quản lý, chỉ đạo của ủy ban nhân dân xã trong việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế để trình cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi đã được phê duyệt; phối hợp với các ngành, đoàn thể trong xã tham gia vào các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
Trưởng trạm, Phó trưởng trạm y tế cơ sở do Giám đốc Trung tâm y tế huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi có sự thỏa thuận bằng văn bản của Chủ tịch ủy ban nhân dân xã.
Nhiệm vụ và chế độ chính sách cụ thể của Trạm Y tế cơ sở tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 và Quyết định số 131/TTg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 5. Bộ trưởng Bộ Y tế phối hợp với Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn cụ thể việc thi hành Nghị định này.
Điều 6. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký văn bản. Các quy định tại Nghị quyết số 15/CP ngày 14 tháng 01 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) về việc cải tiến tổ chức y tế địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
|
Phan Văn Khải (Đã ký) |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Nghị định 01/1998/NĐ-CP về hệ thống tổ chức y tế địa phương
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số hiệu: 01/1998/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 03/01/1998
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Y tế - Sức khỏe
Ngày đăng công báo: 28/02/1998
Số công báo: Số 6
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày hết hiệu lực: 21/10/2004
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.