Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Nghị định 113/2015/NĐ-CP phụ cấp đặc thù trách nhiệm công việc nguy hiểm nhà giáo cơ sở giáo dục nghề nghiệp

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Nghị định 113/2015/NĐ-CP

Số hiệu: 113/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Cơ quan ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 22/11/2015 Số công báo: Từ số 1135 đến số 1136
Ngày ban hành: 09/11/2015 Ngày có hiệu lực: 01/01/2016
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực Ngày hết hiệu lực:
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương

Tóm tắt văn bản

Ngày 09 tháng 11 năm 2015, Chính Phủ ban hành Nghị định số 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Tải Nghị định 113/2015/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 113/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH PHỤ CẤP ĐẶC THÙ, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI, PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC VÀ PHỤ CẤP NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤCNGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội.

Chính phủ ban hành Nghị định phụcấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong cáccơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng

Nghị định này quy định chế độ phụ cấpđặc thù đối với nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân, người có trình độkỹ năng nghề cao dạy thực hành; phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việcđối với nhà giáo dạy cho người khuyết tật; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm đối với nhà giáo dạy thực hành trực tiếp giảng dạy trong các trung tâmgiáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳngcông lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập), có hợpđồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn.

Điều 2. Giải thíchtừ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:

1. Dạy tích hợp là vừa dạy lý thuyếtvừa dạy thực hành trong một bài học/học phần/mô đun/môn học.

2. Người có trình độ kỹ năng nghề caolà người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc bậc thợ 5/6, 6/7trở lên.

3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cônglập, lớp học dành riêng cho người khuyết tật là cơ sở giáo dục nghề nghiệp cônglập, lớp học có từ 70% trở lên số học viên là người khuyết tật.

4. Lớp hòa nhậplà lớp học thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có từ 5% đến dưới 70% sốhọc viên là người khuyết tật.

Điều 3. Nguồn kinhphí chi trả phụ cấp

Kinh phí chi trả phụ cấp quy định tạiNghị định này do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu hợp pháp theo quy địnhhiện hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

 

Chương II

CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐIVỚI NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP

Mục 1: PHỤ CẤP ĐẶC THÙ ĐỐI VỚINHÀ GIÁO DẠY TÍCH HỢP, NHÀ GIÁO LÀ NGHỆ NHÂN, NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀCAO DẠY THỰC HÀNH

Điều 4. Điều kiện hưởng

Nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo lànghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hànhtrong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Điều 5. Mức phụ cấp

Nhà giáo quy định tại Điều 4 Nghịđịnh này được hưởng phụ cấp đặc thù mức 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấpchức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Điều 6. Cách tính, hưởng

1. Phụ cấp đặc thù được tính theo sốgiờ dạy tích hợp, dạy thực hành thực tế.

2. Phụ cấp đặc thù được trả cùng kỳlương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Mục 2: PHỤ CẤP ƯU ĐÃI VÀ PHỤ CẤPTRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO DẠY NGƯỜI KHUYẾT TẬT

Điều 7. Điều kiệnhưởng

1. Nhà giáo chuyên trách giảng dạyngười khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập dành riêng chongười khuyết tật hoặc lớp học dành riêng cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

2. Nhà giáo không chuyên trách giảngdạy người khuyết tật trong các lớp học dành riêng cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

3. Nhà giáo chuyên trách giảng dạyngười khuyết tật trong các lớp hòa nhập cho người khuyết tật trong các cơ sởgiáo dục nghề nghiệp công lập.

4. Nhà giáo không chuyên trách giảngdạy người khuyết tật trong các lớp hòa nhập cho người khuyết tật trong các cơsở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Điều 8. Mức phụ cấp

1. Nhà giáo quy định tại Khoản 1 Điều7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,3 so với mứclương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức 70% mức lương hiệnhưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niênvượt khung (nếu có).

2. Nhà giáo quy định tại Khoản 2 Điều7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việcmức 0,3 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo,phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

3. Nhà giáo quy định tại Khoản 3 Điều7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,2 so với mứclương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật gồm các mức sau đây:

a) Mức 35% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là ngườikhuyết tật;

b) Mức 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) ápdụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;

c) Mức 45% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyếttật;

d) Mức 50% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là ngườikhuyết tật;

đ) Mức 55% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;

e) Mức 60% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;

g) Mức 65% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượtkhung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên làngười khuyết tật.

4. Nhà giáo quy định tại Khoản 4 Điều7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,2 so với mứclương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tậtgồm các mức sau đây:

a) Mức 5% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đếndưới 10% học viên là người khuyết tật;

b) Mức 10% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;

c) Mức 15% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;

d) Mức 20% mứclương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung(nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới40% học viên là người khuyết tật;

đ) Mức 25% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;

e) Mức 30% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là ngườikhuyết tật;

g) Mức 35% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.

5. Nhà giáo chuyên trách giảng dạycho người khuyết tật hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3Điều này thì không hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tạiQuyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủvề chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếpgiảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.

6. Nhà giáo không chuyên trách giảngdạy cho người khuyết tật hưởng phụ cấp trách nhiệm côngviệc và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật theo quy định tại Khoản 2 vàKhoản 4 Điều này đồng thời được hưởng phụ cấp ưu đãi theoquy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảngdạy trong các cơ sở giáo dục công lập.

Điều 9. Cách tính,hưởng

1. Phụ cấp đối với nhà giáo khôngchuyên trách giảng dạy người khuyết tật theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4Điều 8 Nghị định này được tính theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế.

2. Phụ cấp đối với nhà giáo quy địnhtại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Nghị định này được trả cùng kỳ lương hàngtháng và không dùng để tính, đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Mục 3: PHỤ CẤP NẶNGNHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO DẠY THỰC HÀNH

Điều 10. Điều kiện hưởng

1. Nhà giáo dạy thực hành, dạy tíchhợp (sau đây gọi chung là nhà giáo dạy thực hành) tại phòng thực hành, xưởngthực hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất kinh doanh, dịch vụ với những ngành, nghề học nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm có một trong các yếu tố nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm sau:

a) Tiếp xúc trực tiếp với chất độc,khí độc, bụi độc; dạy thực hành ở môi trường dễ bị lâynhiễm, mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định;

b) Dạy thực hành trong môi trườngchịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh vượt quá tiêuchuẩn cho phép;

c) Dạy thực hành những ngành, nghềhọc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc ở nơicó độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toànlao động và vệ sinh lao động cho phép;

d) Dạy thực hành ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩncho phép.

2. Danh mục ngành, nghề học nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

Điều 11. Mức phụcấp

Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmđược tính theo mức Iương cơ sở, gồm các mức sau đây:

1. Mức 0,1 áp dụng đối với nhà giáodạy thực hành ngành, nghề học có một trong các yếu tố nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

2. Mức 0,2 áp dụng đối với nhà giáodạy thực hành ngành, nghề học có hai trong các yếu tốnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghịđịnh này.

3. Mức 0,3 áp dụng đối với nhà giáodạy thực hành ngành, nghề học có ba trong các yếu tố nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

4. Mức 0,4 áp dụng đối với nhà giáodạy thực hành ngành, nghề học có bốn yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quyđịnh tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

Điều 12. Cách tính, hưởng

1. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm được tính theo số giờ dạy thực hành thực tế của ngành, nghề học nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm.

2. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độbảo hiểm xã hội.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

2. Quy định về phụ cấp đối với nhàgiáo dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và phụ cấp đối vớinhà giáo dạy cho người tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệpcông lập quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10 và 11 Nghị định số 43/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 62 vàĐiều 72 của Luật Dạy nghề; quy định về chính sách ưu đãi và phụ cấp đối với nhàgiáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quy định tại Khoản 1 vàKhoản 2 Điều 7 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyếttật hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng BộLao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Nghị định 113/2015/NĐ-CP phụ cấp đặc thù trách nhiệm công việc nguy hiểm nhà giáo cơ sở giáo dục nghề nghiệp


Cơ quan ban hành: Chính phủ

Số hiệu: 113/2015/NĐ-CP

Loại văn bản: Nghị định

Ngày ban hành: 09/11/2015

Hiệu lực: 
01/01/2016

Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương

Ngày đăng công báo: 22/11/2015

Số công báo: Từ số 1135 đến số 1136

Người ký: Nguyễn Tấn Dũng

Tình trạng hiệu lực: 
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Nghị định 113/2015/NĐ-CP phụ cấp đặc thù trách nhiệm công việc nguy hiểm nhà giáo cơ sở giáo dục nghề nghiệp

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất