Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Nghị định 113/2015/NĐ-CP phụ cấp đặc thù trách nhiệm công việc nguy hiểm nhà giáo cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Nghị định 113/2015/NĐ-CP
| Số hiệu: | 113/2015/NĐ-CP | Loại văn bản: | Nghị định |
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
| Ngày công báo: | 22/11/2015 | Số công báo: | Từ số 1135 đến số 1136 |
| Ngày ban hành: | 09/11/2015 | Ngày có hiệu lực: | 01/01/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Lao động - Tiền lương |
Tóm tắt văn bản
Ngày 09 tháng 11 năm 2015, Chính Phủ ban hành Nghị định số 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Tải Nghị định 113/2015/NĐ-CP
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 113/2015/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHỤ CẤP ĐẶC THÙ, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI, PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC VÀ PHỤ CẤP NẶNG NHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤCNGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội.
Chính phủ ban hành Nghị định phụcấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong cáccơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh vàđối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chế độ phụ cấpđặc thù đối với nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo là nghệ nhân, người có trình độkỹ năng nghề cao dạy thực hành; phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việcđối với nhà giáo dạy cho người khuyết tật; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm đối với nhà giáo dạy thực hành trực tiếp giảng dạy trong các trung tâmgiáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳngcông lập (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập), có hợpđồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn.
Điều 2. Giải thíchtừ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dướiđây được hiểu như sau:
1. Dạy tích hợp là vừa dạy lý thuyếtvừa dạy thực hành trong một bài học/học phần/mô đun/môn học.
2. Người có trình độ kỹ năng nghề caolà người có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia bậc 4 trở lên hoặc bậc thợ 5/6, 6/7trở lên.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cônglập, lớp học dành riêng cho người khuyết tật là cơ sở giáo dục nghề nghiệp cônglập, lớp học có từ 70% trở lên số học viên là người khuyết tật.
4. Lớp hòa nhậplà lớp học thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập có từ 5% đến dưới 70% sốhọc viên là người khuyết tật.
Điều 3. Nguồn kinhphí chi trả phụ cấp
Kinh phí chi trả phụ cấp quy định tạiNghị định này do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu hợp pháp theo quy địnhhiện hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Chương II
CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐIVỚI NHÀ GIÁO TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CÔNG LẬP
Mục 1: PHỤ CẤP ĐẶC THÙ ĐỐI VỚINHÀ GIÁO DẠY TÍCH HỢP, NHÀ GIÁO LÀ NGHỆ NHÂN, NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ KỸ NĂNG NGHỀCAO DẠY THỰC HÀNH
Điều 4. Điều kiện hưởng
Nhà giáo dạy tích hợp, nhà giáo lànghệ nhân ưu tú trở lên hoặc người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hànhtrong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Điều 5. Mức phụ cấp
Nhà giáo quy định tại Điều 4 Nghịđịnh này được hưởng phụ cấp đặc thù mức 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấpchức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Điều 6. Cách tính, hưởng
1. Phụ cấp đặc thù được tính theo sốgiờ dạy tích hợp, dạy thực hành thực tế.
2. Phụ cấp đặc thù được trả cùng kỳlương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Mục 2: PHỤ CẤP ƯU ĐÃI VÀ PHỤ CẤPTRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO DẠY NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 7. Điều kiệnhưởng
1. Nhà giáo chuyên trách giảng dạyngười khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập dành riêng chongười khuyết tật hoặc lớp học dành riêng cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
2. Nhà giáo không chuyên trách giảngdạy người khuyết tật trong các lớp học dành riêng cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
3. Nhà giáo chuyên trách giảng dạyngười khuyết tật trong các lớp hòa nhập cho người khuyết tật trong các cơ sởgiáo dục nghề nghiệp công lập.
4. Nhà giáo không chuyên trách giảngdạy người khuyết tật trong các lớp hòa nhập cho người khuyết tật trong các cơsở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Điều 8. Mức phụ cấp
1. Nhà giáo quy định tại Khoản 1 Điều7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,3 so với mứclương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức 70% mức lương hiệnhưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niênvượt khung (nếu có).
2. Nhà giáo quy định tại Khoản 2 Điều7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việcmức 0,3 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo,phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
3. Nhà giáo quy định tại Khoản 3 Điều7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,2 so với mứclương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật gồm các mức sau đây:
a) Mức 35% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là ngườikhuyết tật;
b) Mức 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) ápdụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;
c) Mức 45% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyếttật;
d) Mức 50% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 30% đến dưới 40% học viên là ngườikhuyết tật;
đ) Mức 55% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;
e) Mức 60% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là người khuyết tật;
g) Mức 65% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượtkhung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên làngười khuyết tật.
4. Nhà giáo quy định tại Khoản 4 Điều7 Nghị định này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,2 so với mứclương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tậtgồm các mức sau đây:
a) Mức 5% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đếndưới 10% học viên là người khuyết tật;
b) Mức 10% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật;
c) Mức 15% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;
d) Mức 20% mứclương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung(nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 30% đến dưới40% học viên là người khuyết tật;
đ) Mức 25% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 40% đến dưới 50% học viên là người khuyết tật;
e) Mức 30% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 50% đến dưới 60% học viên là ngườikhuyết tật;
g) Mức 35% mức lương hiện hưởng cộngphụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối vớilớp hòa nhập có từ 60% đến dưới 70% học viên là người khuyết tật.
5. Nhà giáo chuyên trách giảng dạycho người khuyết tật hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 3Điều này thì không hưởng phụ cấp ưu đãi theo quy định tạiQuyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủvề chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếpgiảng dạy trong các cơ sở giáo dục công lập.
6. Nhà giáo không chuyên trách giảngdạy cho người khuyết tật hưởng phụ cấp trách nhiệm côngviệc và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật theo quy định tại Khoản 2 vàKhoản 4 Điều này đồng thời được hưởng phụ cấp ưu đãi theoquy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo đang trực tiếp giảngdạy trong các cơ sở giáo dục công lập.
Điều 9. Cách tính,hưởng
1. Phụ cấp đối với nhà giáo khôngchuyên trách giảng dạy người khuyết tật theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4Điều 8 Nghị định này được tính theo số giờ giảng dạy người khuyết tật thực tế.
2. Phụ cấp đối với nhà giáo quy địnhtại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 8 Nghị định này được trả cùng kỳ lương hàngtháng và không dùng để tính, đóng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
Mục 3: PHỤ CẤP NẶNGNHỌC, ĐỘC HẠI, NGUY HIỂM ĐỐI VỚI NHÀ GIÁO DẠY THỰC HÀNH
Điều 10. Điều kiện hưởng
1. Nhà giáo dạy thực hành, dạy tíchhợp (sau đây gọi chung là nhà giáo dạy thực hành) tại phòng thực hành, xưởngthực hành của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất kinh doanh, dịch vụ với những ngành, nghề học nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm có một trong các yếu tố nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm sau:
a) Tiếp xúc trực tiếp với chất độc,khí độc, bụi độc; dạy thực hành ở môi trường dễ bị lâynhiễm, mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định;
b) Dạy thực hành trong môi trườngchịu áp suất cao hoặc thiếu dưỡng khí, nơi quá nóng hoặc quá lạnh vượt quá tiêuchuẩn cho phép;
c) Dạy thực hành những ngành, nghềhọc phát sinh tiếng ồn lớn hoặc ở nơicó độ rung liên tục với tần số cao vượt quá tiêu chuẩn an toànlao động và vệ sinh lao động cho phép;
d) Dạy thực hành ở môi trường có phóng xạ, tia bức xạ hoặc điện từ trường vượt quá tiêu chuẩncho phép.
2. Danh mục ngành, nghề học nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
Điều 11. Mức phụcấp
Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmđược tính theo mức Iương cơ sở, gồm các mức sau đây:
1. Mức 0,1 áp dụng đối với nhà giáodạy thực hành ngành, nghề học có một trong các yếu tố nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
2. Mức 0,2 áp dụng đối với nhà giáodạy thực hành ngành, nghề học có hai trong các yếu tốnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghịđịnh này.
3. Mức 0,3 áp dụng đối với nhà giáodạy thực hành ngành, nghề học có ba trong các yếu tố nặngnhọc, độc hại, nguy hiểm quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
4. Mức 0,4 áp dụng đối với nhà giáodạy thực hành ngành, nghề học có bốn yếu tố nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm quyđịnh tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định này.
Điều 12. Cách tính, hưởng
1. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm được tính theo số giờ dạy thực hành thực tế của ngành, nghề học nặng nhọc,độc hại, nguy hiểm.
2. Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm được trả cùng kỳ lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độbảo hiểm xã hội.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THIHÀNH
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
2. Quy định về phụ cấp đối với nhàgiáo dạy thực hành các nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và phụ cấp đối vớinhà giáo dạy cho người tàn tật, khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệpcông lập quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10 và 11 Nghị định số 43/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 62 vàĐiều 72 của Luật Dạy nghề; quy định về chính sách ưu đãi và phụ cấp đối với nhàgiáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quy định tại Khoản 1 vàKhoản 2 Điều 7 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyếttật hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều 14. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng BộLao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số hiệu: 113/2015/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 09/11/2015
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
Ngày đăng công báo: 22/11/2015
Số công báo: Từ số 1135 đến số 1136
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.