Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Nghị định 114/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khu công nghiệp khu chế xuất khu kinh tế

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Lược đồ
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Tải về

Thuộc tính Nghị định 114/2015/NĐ-CP

Số hiệu: 114/2015/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Cơ quan ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 23/11/2015 Số công báo: Từ số 1141 đến số 1142
Ngày ban hành: 09/11/2015 Ngày có hiệu lực: 25/12/2015
Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hết hiệu lực: 10/07/2018
Lĩnh vực: Hành chính

Tóm tắt văn bản

Ngày 09 tháng 11 năm 2015, Chính phủ ban hành Nghị định 114/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung về khu công nghiệp khu chế xuất khu kinh tế. 

Tải Nghị định 114/2015/NĐ-CP

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 114/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

SỬAĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 21 NGHỊ ĐỊNH SỐ 29/2008/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 3 NĂM 2008 CỦACHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT VÀ KHU KINH TẾ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng11 năm 2014;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tàichính,

Chính phủ ban hành Nghị định sửađổi, bổ sung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng11 năm 2013.

Điều 1. Sửa đổi, bổsung Điều 21 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủquy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đã được sửa đổi, bổsung tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013:

“1. Khu chế xuất, doanh nghiệp chếxuất được áp dụng quy định đối với khu phi thuế quan trừ ưu đãi riêng đối vớikhu phi thuế quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu. Doanh nghiệp chế xuất được quyđịnh trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăngký đầu tư có thẩm quyền trong trường hợp không phải thựchiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chếxuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng vàcửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát,kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng cóliên quan.

3. Doanh nghiệp chế xuất được mua vậtliệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địaViệt Nam để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinhhoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được lựa chọn thực hiện hoặckhông thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải quan đối với vật liệu xâydựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa ViệtNam.

4. Thủ tục hải quan, kiểm tra và giámsát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất thực hiện theopháp luật về hải quan.

5. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa cáckhu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩutrừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này và các trường hợp không làmthủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định.

Doanh nghiệp chế xuất được bán vàothị trường nội địa tài sản thanh lý của doanh nghiệp và các hàng hóa theo quyđịnh của pháp luật về đầu tư và thương mại. Tại thời điểm bán, thanh lý vào thịtrường nội địa không áp dụng chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩutrừ trường hợp hàng hóa thuộc diện quản lý theo điều kiện, tiêu chuẩn, kiểm trachuyên ngành chưa thực hiện khi nhập khẩu; hàng hóa quảnlý bằng giấy phép thì phải được cơ quan cấp phép nhập khẩuđồng ý bằng văn bản.

6. Cán bộ, công nhân viên làm việctrong khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất khi mang ngoại hối từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất và ngượclại không phải khai báo hải quan.

7. Doanh nghiệp chế xuất được cấpGiấy phép kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trựctiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam phải mở sổ kế toán hạch toán riêng doanhthu, chi phí liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam và bố tríkhu vực lưu giữ hàng hóa ngăn cách với khu vực lưu giữ hàng hóa phục vụ hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp chế xuất hoặc thành lập chi nhánh riêng nằmngoài doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất để thực hiện hoạt động này.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điềunày.”

Điều 2. Hiệu lựcthi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 25 tháng 12 năm 2015.

2. Bãi bỏ Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế.

Điều 3. Trách nhiệmthi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chếxuất, khu kinh tế và các tổ chức, cá nhân có liên quanchịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ
TƯỚNG



Nguyễn Tấn Dũng

Lược đồ

Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.

Văn bản được hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành trước, có hiệu lực pháp lý cao hơn <<Văn bản đang xem>>, và được <<Văn bản đang xem>> hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung
Văn bản được hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành trước, bao gồm các văn bản được sửa đổi, bổ sung và văn bản sửa đổi, bổ sung, được <<Văn bản đang xem>> hợp nhất nội dung lại với nhau.
Văn bản bị sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> sửa đổi, bổ sung một số nội dung.
Văn bản bị đính chính (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,...
Văn bản bị thay thế (0)
Là văn bản ban hành trước, bị <<Văn bản đang xem>> quy định thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung
Văn bản được dẫn chiếu (0)
Là văn bản ban hành trước, trong nội dung của <<Văn bản đang xem>> có quy định dẫn chiếu trực tiếp đến điều khoản hoặc nhắc đến nó
Văn bản được căn cứ (0)
Là văn bản ban hành trước <<Văn bản đang xem>>, bao gồm các văn bản quy định thẩm quyền, chức năng của cơ quan ban hành <<Văn bản đang xem>>, văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn quy định nội dung, cơ sở để ban hành <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản đang xem

Nghị định 114/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khu công nghiệp khu chế xuất khu kinh tế


Cơ quan ban hành: Chính phủ

Số hiệu: 114/2015/NĐ-CP

Loại văn bản: Nghị định

Ngày ban hành: 09/11/2015

Hiệu lực: 
25/12/2015

Lĩnh vực: Hành chính

Ngày đăng công báo: 23/11/2015

Số công báo: Từ số 1141 đến số 1142

Người ký: Nguyễn Tấn Dũng

Ngày hết hiệu lực: 10/07/2018

Tình trạng hiệu lực: 
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan ngôn ngữ (0)
Là bản dịch Tiếng Anh của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hướng dẫn (0)
Là văn bản ban hành sau, có hiệu lực pháp lý thấp hơn Văn bản đang xem, được ban hành để hướng dẫn hoặc quy định chi tiết nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản hợp nhất (0)
Là văn bản ban hành sau, hợp nhất lại nội dung của Văn bản đang xem và văn bản sửa đổi, bổ sung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản sửa đổi bổ sung (0)
Là văn bản ban hành sau, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của <<Văn bản đang xem>>
Văn bản đính chính (0)
Là văn bản ban hành sau, nhằm đính chính các sai sót như căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày,... của <<Văn bản đang xem>>.
Văn bản thay thế (0)
Là văn bản ban hành sau, có quy định đến việc thay thế, bãi bỏ toàn bộ nội dung của <<Văn bản đang xem>>

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.


Nghị định 114/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khu công nghiệp khu chế xuất khu kinh tế

Hiệu lực liên quan

Văn bản thay thế (2)

Văn bản liên quan

Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.

Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất